Bài giảng Vật lí 10 Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Bài giảng

Bài giảng Vật lí 10 Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

A
Admin
Vật lýLớp 1026 lượt thi
25 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 4:
 ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ
QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC
2. Slide nội dung
1 điểm
Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

Độ dịch chuyển

Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

Tổng hợp độ dịch chuyển
3. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

 Khi vật chuyển động thì vị trí
 của vật so với vật chọn làm
 mốc thay đổi theo thời gian
4. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

 Làm thế nào để
 xác định vị trí của
 ô tô?
5. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

 y (cm)
 Hệ tọa độ:
 + Để xác định vị trí của vật 40
 + Gồm gốc tọa độ gắn với vật 30 A
 mốc, trục Ox và trục Oy 20

 10

 O
 10 20 30 x (cm)

 x = 10 cm
 y = 30 cm
6. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Lưu ý:
+ Nếu vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng, thì chỉ cần chọn tọa độ Ox trùng
với quỹ đạo chuyển động.

 O x
 x=4m
7. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Lưu ý:
+ Trong thực tế người ta chọn hệ tọa độ trùng với hệ tọa độ địa lí

 Bắc
 A

 450
 Tây O Đông

 Nam OA = 2 m
8. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
Ví dụ:

 O
 89,23 km
 B

 T Đ

 N
9. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

 Mốc thời gian:
 + Để xác định thời điểm
 + Khoảng thời gian tính từ mốc thời gian đến thời điểm đang xét.

 t1 t2

 ∆t
10. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

 Mốc thời gian:
 + Để xác định thời điểm
 + Khoảng thời gian tính từ mốc thời gian đến thời điểm đang xét.

 t1 = 0 t2

 ∆t = 30 p
11. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

 Hệ quy chiếu:
 - Để xác định vị trí của vật tại các thời điểm
 - Gồm: Hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ đo thời gian
12. Slide nội dung
1 điểm
I. Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

Ví dụ 1: Xác định vị trí của điểm A trên trục Ox tại thời điểm 12 h.
Biết vật chuyển động thẳng theo trục Ox, mỗi giờ đi được 40 km.
t0 = 8 h
O
 x

 20 km
13. Slide nội dung
1 điểm
II. Độ dịch chuyển

 Quãng đường:
 Là đại lượng vô hướng,
 cho biết độ dài mà vật đi
 được trong suốt quá trình
 chuyển động
14. Slide nội dung
1 điểm
II. Độ dịch chuyển

 Độ dịch chuyển là 1 đại lượng vecto d cho biết độ dài và hướng
 của sự thay đổi vị trí của vật

 Một dấu mũi tên nối vị trí đầu và vị trí
 cuối của chuyển động

 m 2

 𝐝 1
15. Slide nội dung
1 điểm
II. Độ dịch chuyển

 d có:

 + Hướng: Đông – Bắc

 𝐝 + Độ lớn : d = 12,10 km

 B

 T Đ

 N
16. Slide nội dung
1 điểm
III. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

 Quãng đường (s) Độ dịch chuyển ( 𝐝 )
 Là đại lượng vô hướng Là đại lượng vecto

 Cho biết độ dài mà vật đi được Cho biết khoảng cách và hướng
 trong suốt quá trình chuyển động của sự thay đổi vị trí của một vật
 Là đại lượng không âm Độ lớn vecto độ dịch chuyển có
 thể âm, có thể dương hoặc bằng 0
17. Slide nội dung
1 điểm
III. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

 Lưu ý: Khi vật chuyển động thẳng theo 1 chiều thì d = s

 1 2
 s
 𝐝
18. Slide nội dung
1 điểm
III. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Ví dụ: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ,
sau đó đi xe đến trường. Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với
đường đi từ nhà bạn A tới trường.

a) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A khi đi từ trạm xăng tới siêu
thị.
19. Slide nội dung
1 điểm
III. Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
Ví dụ: Bạn A đi xe đạp từ nhà qua trạm xăng, tới siêu thị mua đồ rồi quay về nhà cất đồ,
sau đó đi xe đến trường. Chọn hệ tọa độ có gốc là vị trí nhà bạn A, trục Ox trùng với
đường đi từ nhà bạn A tới trường.

b) Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của bạn A trong cả chuyến đi trên.
20. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tổng hợp độ dịch chuyển

 C
 d

 d2
 A
 d1
 B
21. Slide nội dung
1 điểm
IV. Tổng hợp độ dịch chuyển
Ví dụ: Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi theo
hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Xác định quãng
đường đi và độ dịch chuyển của ô tô.
22. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ
Độ dịch chuyển là một đại lượng vecto, cho biết độ dài và
hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì d = s

Tổng hợp các độ dịch chuyển bằng tổng hợp vecto:
23. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập

 Câu 1: Hãy chọn câu đúng?
 A. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
 B. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
 C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
 D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và
 đồng hồ.
24. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 2: Một con kiến bò quanh miệng của một cái chén được 1 vòng hết 3 giây. Bán kính
của miệng chén là 3 cm. Xác định quãng đường và độ dịch chuyển của kiến.
25. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 3: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng
50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi
sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Xác định độ dịch
chuyển của người đó.