Bài giảng Vật lí 10 Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
Bài giảng

Bài giảng Vật lí 10 Bài 13. Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực

A
Admin
Vật lýLớp 1031 lượt thi
18 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 13: Tổng hợp và phân tích lực. Cân bằng lực
2. Slide nội dung
1 điểm
Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng

Các lực cân bằng và không cân bằng

Phân tích lực
3. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng
4. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng

 Phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật
 Khái niệm bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy.
5. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng
 1. Tổng hợp hai lực cùng phương

 a) Hai lực cùng phương cùng chiều

 Hợp lực: F = F1 + F2

 + Phương: Trùng với phương của F1 , F 2

 + Chiều: Cùng chiều với F1 , F 2

 + Độ lớn: F = F1 + F2
6. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng
 1. Tổng hợp hai lực cùng phương

 b) Hai lực cùng phương ngược chiều

 Hợp lực: F = F1 + F2

 + Phương: Trùng với phương của F1 , F 2

 + Chiều: Cùng chiều với lực có độ lớn lớn hơn

 + Độ lớn: F = | F 1 − F 2|
7. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng
 2. Tổng hợp hai lực đồng quy – Quy tắc hình bình hành

 a) Hai lực thành phần vuông góc với nhau

 Hợp lực: F = F1 + F2

+ Phương, chiều: Sử dụng quy tắc hình bình hành
 O
+ Độ lớn: F2 = F21 + F22
8. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng
 2. Tổng hợp hai lực đồng quy – Quy tắc hình bình hành

 b) Hai lực thành phần hợp với nhau một góc bất kì
 Hợp lực: F = F1 + F2
+ Phương, chiều: Sử dụng quy tắc hình bình hành
 α
+ Độ lớn: F 2
 = F21 + F22 + 2.F1 .F2 .cosα
 O

 Lưu ý: | F 1 − F 2| ≤ F ≤ F1 + F2
9. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng

 Ví dụ 1: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9N và 12N. Trong số các giá trị sau đây,
 giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
 A. 25N. B. 15N. C. 2N. D. 1N.
10. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng

Ví dụ 2: Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 6 N; F2 = 8 N. Xác định hợp lực của hai
lực đó trong các trường hợp sau:
a. Hai lực cùng phương, cùng chiều.
b. Hai lực cùng phương, ngược chiều.
11. Slide nội dung
1 điểm
I. Tổng hợp lực – Hợp lực tác dụng

Ví dụ 2: Cho hai lực có độ lớn lần lượt là F1 = 6 N; F2 = 8 N. Xác định hợp lực của hai
lực đó trong các trường hợp sau:
c. Hai lực vuông góc.
d. Hướng của hai lực tạo với nhau góc 600.
12. Slide nội dung
1 điểm
II. Các lực cân bằng và không cân bằng
 1. Các lực cân bằng

 Các lực cân bằng
 Tổng hợp các lực tác dụng lên vật bằng 0

 P Vâ ̣t ở trạng thái cân bằng
13. Slide nội dung
1 điểm
II. Các lực cân bằng và không cân bằng
 1. Các lực cân bằng

 P+N=0
 N

 Hai lực cân bằng là hai lực
 + Tác dụng lên cùng một vật
 + Cùng phương
 + Ngược chiều
 P + Cùng độ lớn
14. Slide nội dung
1 điểm
II. Các lực cân bằng và không cân bằng
 2. Các lực không cân bằng

 Các lực không cân bằng
 N Tổng hợp các lực tác dụng lên vật khác 0

 Fms
 F
 Vận tốc của vật thay đổi

 P
15. Slide nội dung
1 điểm
II. Các lực cân bằng và không cân bằng
Ví dụ: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 4 N, 5 N, 6 N. Nếu bỏ đi
lực 6 N thì hợp lực của hai lực còn lại bằng bao nhiêu?
16. Slide nội dung
1 điểm
III. Phân tích lực

 Phép thay thế một lực bằng các lực thành phần có tác
 Khái niệm dụng giống hệt lực đó

 y
 Xác định hệ tọa độ vuông góc, gốc O
1
 trùng với điểm đầu của lực cần phân
 tích.

2 Từ điểm cuối của lực cần phần tích
 chiếu vuông góc xuống hai trục của hệ
 tọa độ. O x
17. Slide nội dung
1 điểm
III. Phân tích lực

 P
18. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ
Gia tốc là đại lượng vectơ đặc trưng cho độ biến thiên nhanh hay chậm
của vận tốc theo thời gian (a)
 ∆v
 a=
 ∆t

+ Nếu chuyển động thẳng nhanh dần thì a và v 0 cùng chiều (a. v 0 > 0)

+ Nếu chuyển động thẳng chậm dần thì a và v 0 ngược chiều (a. v 0 < 0)