Bài giảng Vật lí 10 Bài 1. Làm quen với Vật lí
Bài giảng

Bài giảng Vật lí 10 Bài 1. Làm quen với Vật lí

A
Admin
Vật lýLớp 1028 lượt thi
27 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Galilei (1564 – 1642)
 Newton (1642 – 1727) Einstein (1879 – 1955)
 Cha đẻ của
 Định luật Thuyết tương đối
 phương pháp
 vạn vật hấp dẫn
 thực nghiệm
2. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 1: LÀM QUEN
 VỚI VẬT LÍ
3. Slide nội dung
1 điểm
Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí

Quá trình phát triển của vật lí

Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công
nghệ

Phương pháp nghiên cứu vật lí
4. Slide nội dung
1 điểm
I. Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí

 Vật lí là môn khoa học tự nhiên
 có đối tượng nghiên cứu tập
 trung vào các dạng vận động của
 vật chất (chất, trường), năng
 lượng.
5. Slide nội dung
1 điểm
I. Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí
 Quang
 học Âm
 Điện học
 từ học
 Nhiệt
 Điện học
 học
 Các lĩnh
 vực Nhiệt
 Cơ
 học
 nghiên động lực
 cứu của học
 vật lí
6. Slide nội dung
1 điểm
I. Đối tượng nghiên cứu và mục tiêu của môn vật lí

 Có kiến thức, kĩ năng cơ bản về vật lí

 Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để khám phá, giải quyết
 các vấn đề có liên quan trong học tập cũng như trong đời
 sống

 Nhận biết được năng lực, sở trường của bản thân, định
 hướng nghề nghiệp
7. Slide nội dung
1 điểm
II. Quá trình phát triển của vật lí

 Sử dụng mô hình lí
 Quan sát và Sử dụng phương pháp thuyết tìm hiểu thế giới
 suy luận chủ quan thực nghiệm vi mô và sử dụng thí
 nghiệm để kiểm chứng

 350 TCN đến XVI XVII đến XIX XIX đến nay

 Galile,
 Planck,
 Aristotle Newton,
 Einstein
 Joule,
 Faraday
8. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí có quan hệ với mọi nghành khoa học và thường được coi là cơ
 sở của khoa học tự nhiên (KHTN)
9. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí là cơ sở của công nghệ
10. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí là cơ sở của công nghệ
11. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí là cơ sở của công nghệ
12. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí là cơ sở của công nghệ
13. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống
 của con người
14. Slide nội dung
1 điểm
III. Vai trò của vật lí đối với khoa học, kĩ thuật và công nghệ

 Vật lí ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống
 của con người
15. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 1. Phương pháp thực nghiệm
 1. Xác định
 vấn đề cần
 nghiên cứu

 2. Quan sát,
 5. Kết luận thu thập
 thông tin

 4. Thí
 3. Đưa ra dự
 nghiệm kiểm
 đoán
 tra dự đoán
16. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 1. Phương pháp thực nghiệm

 1. Xác định vấn đề cần nghiên
 cứu

 Vật nặng rơi nhanh hơn hay vật nhẹ rơi nhanh hơn?
17. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 1. Phương pháp thực nghiệm

 2. Quan sát, thu thập thông tin
18. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 1. Phương pháp thực nghiệm

 3. Đưa ra dự đoán

 Sự rơi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào vật nặng hay nhẹ
19. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 1. Phương pháp thực nghiệm

 4. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán
20. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 1. Phương pháp thực nghiệm

 5. Kết luận

 Sự rơi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào vật nặng hay nhẹ
21. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 2. Phương pháp mô hình

 Mô hình vật chất: Là các vật phóng to, thu nhỏ của vật thật, có
 một số đặc điểm giống vật thật
22. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 2. Phương pháp mô hình

 Mô hình lí thuyết

 Chất điểm Tia sáng
23. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 2. Phương pháp mô hình

 Mô hình toán học: Là các công thức, phương trình, đồ thị, kí
 hiệu,… của toán học dùng để mô tả đặc điểm của các đối tượng
 nghiên cứu
 s v
 Chuyển động
 thẳng đều

 O t O t
24. Slide nội dung
1 điểm
IV. Phương pháp nghiên cứu vật lí
 2. Phương pháp mô hình

 1. Xác định đối tượng cần mô hình hóa

 2. Xây dựng mô hình (giả thuyết)

 3. Kiểm tra sự phù hợp của mô hình

 Điều chỉnh mô
 4. Kết luận
 hình nếu cần
25. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ

Đối tượng nghiên cứu của vật lí là các dạng vật chất và năng lượng

Phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí là:
phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình

Vật lí được coi là cơ sở của khoa học và công nghệ
26. Slide nội dung
1 điểm
V. Bài tập
Câu 1: Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
A. Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
B. Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
C. Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác
nhau.
D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp
trong
xã hội.
27. Slide nội dung
1 điểm
V. Bài tập
Câu 2: Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò
quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất?
A. Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
B. Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
C. Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
D. Nghiên cứu về thuyết tương đối.