Bài giảng Vật lí 10 Bài 10. Sự rơi tự do
Bài giảng

Bài giảng Vật lí 10 Bài 10. Sự rơi tự do

A
Admin
Vật lýLớp 1024 lượt thi
28 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
KIẾN THỨC CŨ
Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động với:
 + Quỹ đạo là đường thẳng

 + Độ lớn vận tốc biến đổi đều (tăng đều/ giảm đều) theo thời gian

 + Gia tốc không đổi theo thời gian
2. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 10: SỰ RƠI TỰ DO
3. Slide nội dung
1 điểm
Sự rơi tự do là gì?

Đặc điểm của chuyển động rơi tự do

Các công thức của sự rơi tự do
4. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự rơi trong không khí
 TN1:

 Viên bi sắt Tờ giấy

 Khi thả từ cùng độ cao thì vật nào rơi nhanh hơn?
5. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự rơi trong không khí
 TN1:

 Dự đoán:
 Vật nặng rơi nhanh
 hơn vật nhẹ
6. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự rơi trong không khí
 TN2:

 Tờ giấy để phẳng Tờ giấy vo tròn

 Dự đoán: Hai tờ giấy chạm đất cùng lúc
7. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự rơi trong không khí
 TN2:

 - Vật rơi nhanh hay chậm không
 phụ thuộc vào khối lượng của
 vật.
 - Vật rơi nhanh hay chậm phụ
 thuộc vào lực cản không khí tác
 dụng vật. Lực cản càng nhỏ so
 với trọng lực thì vật rơi càng
 nhanh.
8. Slide nội dung
1 điểm
I. Sự rơi trong không khí

 Trong chân không mọi vật
 rơi nhanh như nhau.
9. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
 1. Sự rơi tự do

 - Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực. (Vật chuyển
 động trong chân không)

 - Lưu ý: Các vật chuyển động trong không khí mà độ lớn của lực cản
 không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật thì cũng coi là
 sự rơi tự do.

 Ví dụ: Viên bi sắt rơi trong không khí được xem là sự rơi tự do.
10. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
Ví dụ 1: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào được coi là
sự rơi tự do?
A. Chiếc lá đang rơi.
B. Hạt bụi chuyển động trong không khí. Quả tạ có trọng lực
C. Quả tạ rơi trong không khí. lớn hơn rất nhiều
 so với lực cản
D. Vận động viên đang nhảy dù. không khí
11. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
 2. Đặc điểm của sự rơi tự do

 Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống

 Là chuyển động thẳng nhanh dần đều

 Gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2
12. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
 2. Đặc điểm của sự rơi tự do

 Lưu ý: Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào vĩ độ địa lí và độ cao.
13. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
 3. Công thức rơi tự do
 a) Công thức vận tốc
 s t

 b) Công thức độ dịch chuyển
14. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
 3. Công thức rơi tự do

 Thời gian vật chạm đất

 h tr
15. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
 3. Công thức rơi tự do

 c) Công thức liên hệ giữa v và s
 s
16. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
Ví dụ 2: Một người thả hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
a) Tính độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất.
b) Tính vận tốc của vật khi chạm đất.
c) Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm
 đất.
17. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
Ví dụ 2: Một người thả hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
a) Tính độ cao của nơi thả hòn bi so với mặt đất.

 Giải
Ta có:
 h=? tr = 3,1 s
18. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
Ví dụ 2: Một người thả hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
b) Tính vận tốc của vật khi chạm đất.

 Giải
Vận tốc của vật khi chạm đất là:
 tr = 3,1 s
19. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
Ví dụ 2: Một người thả hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
c) Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm
đất. Giải
Quãng đường vật rơi được trong 3,1 s:
 s 3,1−0,5 = s 2,6

Quãng đường vật rơi được trong 2,6 s: s 3,1

 s=?
20. Slide nội dung
1 điểm
II. Sự rơi tự do
Ví dụ 2: Một người thả hòn bi từ trên cao xuống đất và đo được thời
gian rơi là 3,1 s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy
c) Tính quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm
đất. Giải
Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối
trước khi chạm đất: s 3,1−0,5 = s 2,6

 s 3,1

 s=?
21. Slide nội dung
1 điểm
GHI NHỚ
Chuyển động rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực gọi là sự rơi tự
do

Là chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc rơi tự do g

Công thức
22. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
 Câu 1: Sự rơi tự do là
 A. sự rơi của các vật khi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
 B. sự rơi của các vật không chịu tác dụng của bất cứ lực nào.
 C. sự rơi của các vật chỉ chịu tác dụng của lực cản không khí.
 D. sự rơi của các vật chuyển động thẳng đều.
23. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 2: Ở cùng một nơi trên Trái Đất, thời gian rơi tự do của một vật
phụ thuộc vào
 A. khối lượng và kích thước vật rơi.
 B. độ cao và vĩ độ địa lí.
 C. vận tốc đầu và thời gian rơi.
 D. áp suất và nhiệt độ môi trường.
24. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 3: Một vật được thả tự do từ độ cao 44,1 m xuống đất. Bỏ qua lực cản
của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do

a) Xác định thời gian rơi của vật?
b) Xác định độ lớn vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất?
c) Xác định quãng đường vật đi được trong giây thứ hai kể từ khi bắt đầu
chuyển động?
25. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 3: Một vật được thả tự do từ độ cao 44,1 m xuống đất. Bỏ qua lực cản
của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do

a) Xác định thời gian rơi của vật?
 Giải
Thời gian rơi của vật là:
26. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 3: Một vật được thả tự do từ độ cao 44,1 m xuống đất. Bỏ qua lực cản
của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do

b) Xác định độ lớn vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất?
 Giải
 v = g.t
Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là:
27. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 3: Một vật được thả tự do từ độ cao 44,1 m xuống đất. Bỏ qua lực cản
của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do

c) Xác định quãng đường vật đi được trong giây thứ hai kể từ khi bắt đầu
chuyển động?
 Giải s1
 Quãng đường vật rơi được sau 1s: s2
 ∆s = ?

 Quãng đường vật rơi được sau 2 s:
28. Slide nội dung
1 điểm
III. Bài tập
Câu 3: Một vật được thả tự do từ độ cao 44,1 m xuống đất. Bỏ qua lực cản
của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do

c) Xác định quãng đường vật đi được trong giây thứ hai kể từ khi bắt đầu
chuyển động?
 Giải s1
 Quãng đường vật rơi được trong giây thứ hai: s2
 ∆s = ?