Bài giảng KTPL 12 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế
Bài giảng

Bài giảng KTPL 12 Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1251 lượt thi
46 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC
 EM ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG
Theo em, chủ thể của luật quốc tế là những ai?

 Chủ thể của pháp luật quốc tế: là các
 quốc gia có chủ quyền, các tổ chức quốc
 tế thành lập có Điều lệ phù hợp với
 những nguyên tắc của pháp luật quốc tế
 hiện đại; các dân tộc đấu tranh nhằm
 thực hiện quyền dân tộc tự quyết để lập
 nhà nước của mình.
3. Slide nội dung
1 điểm
Em hãy nêu tên một văn bản hoặc một quy phạm pháp
 luật quốc tế mà em biết.

 Công Ước Quốc tế về Quyền
Hiến chương Liên Hợp quốc Dân Sự và Chính Trị
4. Slide nội dung
1 điểm
CHỦ ĐỀ 9: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LUẬT
 QUỐC TẾ

BÀI 14: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
 VỀ PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
5. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG
 Khái niệm và vai trò của pháp
BÀI HỌC 01 luật quốc tế

 Các nguyên tắc cơ bản của
 02 pháp luật quốc tế

 Mối quan hệ giữa pháp luật
 03 quốc tế và luật quốc gia
6. Slide nội dung
1 điểm
01
 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ
CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
7. Slide nội dung
1 điểm
Làm việc theo nhóm
Tình huống
 A và B là hai nước láng giềng có tranh chấp với
 nhau về chủ quyền quốc gia đối với một số đảo
 Em hãy cho biết nội dung
 trên biển. Sau một thời gian dài thương lượng
 thông tin và trường hợp bên
 không thành, nước A đã nộp đơn kiện nước B lên
 thể hiện được những vai trò gì
 Toà án Trọng tài Thường trực của Liên hợp quốc
 của pháp luật quốc tế.
 tại Hà Lan, yêu cầu Toà án này chiếu theo Công
 ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982
 (UNCLOS) để tuyên bố về chủ quyền quốc gia đối
 với các đảo đó.
8. Slide nội dung
1 điểm
§ Nội dung thông tin phản ánh vai trò
 của luật quốc tế trong điều chỉnh mối
 quan hệ giữa các quốc gia và là cơ sở
 để thiết lập các mối quan hệ ngoại
 giao, hữu nghị và hợp tác giữa các
 quốc gia trên các lĩnh vực của đời
 sống quốc tế.
§ Trong vụ việc được nêu ở tình huống,
 pháp luật quốc tế có vai trò là cơ sở
 để giải quyết tranh chấp giữa các quốc
 gia.
9. Slide nội dung
1 điểm
Từ các thông tin và sự hiểu
biết của bản thân, em hiểu
thế nào là pháp luật quốc
tế? Vai trò của pháp luật
quốc tế được thể hiện ở
những điểm cơ bản nào?
10. Slide nội dung
1 điểm
Khái niệm pháp luật quốc tế

Là hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác
của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên.

 Để điều chỉnh những quan hệ
 Trên cơ sở sự bình đẳng và phát sinh giữa các quốc gia và
 tự nguyện. các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực
 của đời sống quốc tế.
11. Slide nội dung
1 điểm
Vai trò

Điều chỉnh quan hệ giữa Là cơ sở để thiết lập các Là cơ sở để giải quyết
các quốc gia hoặc giữa mối quan hệ ngoại giao, các tranh chấp giữa các
các chủ thể khác của hữu nghị và hợp tác quốc gia và các chủ thể
pháp luật quốc tế phát giữa các quốc gia trên khác của pháp luật quốc
sinh trong các lĩnh vực các lĩnh vực của đời tế.
của đời sống quốc tế. sống quốc tế.
12. Slide nội dung
1 điểm
02
CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
13. Slide nội dung
1 điểm
LÀM VIỆC THEO NHÓM

Em hãy cho biết, việc các quốc gia tham gia thành
lập, xin gia nhập và rút khỏi EU ở thông tin 1 phù hợp
với những nguyên tắc cơ bản nào của pháp luật quốc
tế. Vì sao?

Theo em, hành vi thực hiện chính sách cấm vận kinh
tế, thương mại, tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba
ở thông tin 2 là sự vi phạm nguyên tắc cơ bản nào
của pháp luật quốc tế? Vì sao?
14. Slide nội dung
1 điểm
Thông tin 1. EU (Liên minh châu Âu) được
thành lập năm 1950, lúc đầu có 6 nước
thành viên và hiện nay có 28 thành viên.
Nước Anh chính thức gia nhập khối này
vào năm 1973. Tuy nhiên, đến năm 2016,
Anh đã tiến hành tiến trình đàm phán chính
thức rút ra khỏi EU sau khi nhận được số
phiếu đồng ý của 51,9% số cử tri tham gia
bỏ phiếu trong cuộc trưng cầu ý dân ngày
23/6/2016 tại nước này.
15. Slide nội dung
1 điểm
• Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với
 các quốc gia khác.
 • Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết của các
 dân tộc.
Thông tin 1 • Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của các
 quốc gia.

 Bởi: Các quốc gia thành viên của liên minh đều
 bình đẳng về chủ quyền với nhau, mỗi quốc gia đều
 có quyền quyết định tham gia hay không tham gia
 vào liên minh này trên cơ sở quyền bình đẳng và tự
 quyết của các dân tộc.
16. Slide nội dung
1 điểm
Thông tin 2. Trong hai ngày 1 – 2/11/2023, tại
Trụ sở Liên hợp quốc ở New York, Đại hội đồng
Liên hợp quốc khoá 78 đã thảo luận về “Sự cần
thiết chấm dứt cấm vận kinh tế, thương mại và
tài chính do Mỹ áp đặt đối với Cuba”. Tại cuộc
họp này, đông đảo các nước chia sẻ với những
khó khăn mà nhân dân Cuba phải gánh chịu do
ảnh hưởng tiêu cực kéo dài của lệnh cấm vận
do Mỹ áp đặt suốt hơn 60 năm qua. Đồng thời,
các nước cũng kêu gọi Mỹ chấm dứt ngay các
lệnh cấm vận đối với Cuba.
17. Slide nội dung
1 điểm
Hành vi của Mỹ áp đặt đối với Cuba là sự vi phạm
 nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ
 của các quốc gia khác và nguyên tắc quyền bình
Thông tin 2 đẳng về chủ quyền của các quốc gia.

 Bởi: Với lệnh cấm vận của Mỹ, các doanh nghiệp
 của Mỹ và nhiều nước khác không thể thiết lập quan
 hệ thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá đối với
 Cuba, gây khó khăn cho việc phát triển kinh tế và
 đời sống của nhân dân Cuba.
18. Slide nội dung
1 điểm
Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe Nguyên tắc tận tâm, thiện
 doạ dùng vũ lực trong các quan hệ chí thực hiện các cam kết
 quốc tế. quốc tế.

 Các nguyên
Nguyên tắc giải quyết các tranh Nguyên tắc bình đẳng
 tắc cơ bản của
chấp quốc tế bằng biện pháp hoà về chủ quyền của các
 pháp luật
 bình. quốc gia.
 quốc tế

 Nguyên tắc không can thiệp Nguyên tắc quyền bình đẳng
 Nguyên tắc các quốc gia có
 vào công việc nội bộ của các và tự quyết của các dân tộc.
 nghĩa vụ hợp tác với các
 quốc gia khác.
 quốc gia khác.
19. Slide nội dung
1 điểm
03
MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁP
LUẬT QUỐC TẾ VÀ LUẬT
 QUỐC GIA
20. Slide nội dung
1 điểm
LÀM VIỆC THEO NHÓM

 01 02
Theo em, các thông tin 1, 2 Từ các thông tin bên, em
đề cập tới mối quan hệ nào hãy nêu khái quát tác động
giữa pháp luật quốc tế và qua lại giữa pháp luật quốc
luật quốc gia? Mối quan hệ tế và luật quốc gia. Cho ví dụ
đó được biểu hiện như thế minh hoạ.
nào?
21. Slide nội dung
1 điểm
Thông tin 1. Công ước về Án định lương tối thiểu năm 1970 của Tổ chức Lao động Quốc tế
ương tối thiểu năm 1970 của Tổ chức quy định: “Mọi nước thành viên của Tổ chức Lao động
Quốc tế phê chuẩn Công ước này cam kết thiết lập một hệ thống lương tối thiểu để áp dụng cho
mọi nhóm người làm công ăn lương mà những điều kiện sử dụng lao động của họ khiến việc áp
dụng cho họ là thích đáng” (khoản 1 Điều 1); “Lương tối thiểu có hiệu lực pháp luật và không thể
bị hạ thấp; nếu không áp dụng sẽ bị áp dụng chế tài thích đáng, bao gồm cả những chế tài hình
sự hoặc những chế tài khác đối với người hoặc những người chịu trách nhiệm” (khoản 1 Điều 2).
Các quy định trên đã trở thành cơ sở để xây dựng và hoàn thiện pháp luật lao động nước ta. Vì
thế, trong Bộ luật Lao động năm 2019 của Việt Nam quy định. “Người sử dụng lao động phải xây
dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao
động, thoả thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao động và trả
lương cho người lao động” (khoản 1 Điều 93); “Mức lương theo công việc hoặc chức danh không
được thấp hơn mức lương tối thiểu” (khoản 2 Điều 90).
22. Slide nội dung
1 điểm
Thông tin 2. Khi Việt Nam tham gia Tổ
chức Thương mại Thế giới, các nhà làm
luật đã nội luật hoá các quy định của
WTO và sửa đổi, bổ sung, thay thế các
quy định trong các đạo luật của nước ta
cho phù hợp với quy định của tổ chức
quốc tế này thì đã góp phần mở rộng
thêm phạm vi điều chỉnh, tầm ảnh
hưởng và thúc đẩy sự phát triển của
pháp luật quốc tế.
23. Slide nội dung
1 điểm
Các thông tin trên đề cập tới mối
quan hệ biện chứng, tác động qua lại
giữa pháp luật quốc tế và luật quốc
gia.

Quy định trong công ước về Là cơ sở để Nhà nước

ấn định lương tối thiểu năm Việt Nam xây dựng các

1970 của tổ chức lao động quy định trong Bộ luật Lao

quốc tế. động của Việt Nam
24. Slide nội dung
1 điểm
Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy
Pháp luật quốc tế
 định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù
và luật quốc gia có
 hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế.
 quan hệ biện
 chứng, tác động
 Luật quốc gia tạo cơ sở cho sự hình thành và góp
 qua lại với nhau
 phần thúc đẩy sự phát triển của pháp luật quốc tế.

 Quy định trong các đạo luật của quốc gia phải phù
 hợp, không được trái với quy định của pháp luật
 quốc tế.
25. Slide nội dung
1 điểm
kenhgiaovien
• Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
 kenhgiaovien.com
• Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
 và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
• Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.

 https://kenhgiaovien.com/

 Zalo: 0386 168
26. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
(câu hỏi trắc nghiệm)
27. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Pháp luật quốc tế được thể hiện qua những văn bản nào dưới
đây?

 B. Hiến chương, hiệp định,
A. Nghị quyết của các tổ
 hiệp ước, công ước, nghị
chức quốc tế.
 định thư.

C. Biên bản các phiên họp D. Kết luận của các hội nghị
của Liên hợp quốc. quốc tế khu vực quan trọng.
28. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy luật của pháp
luật

A. do các quốc gia và chủ thể B. do các quốc gia và các
khác của pháp luật quốc tế chủ thể pháp luật thỏa thuận
thỏa thuận xây dựng nên. xây dựng nên.

C. do các chủ thể của các
 D. do các quốc gia cùng nhau
ngành luật thỏa thuận xây
 quy định áp dụng.
dựng nên.
29. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Pháp luật quốc tế có vai trò

A. là cơ sở để chấm dứt B. là cơ sở để giữ gìn hòa
chiến tranh trên thế giới. bình và an ninh quốc tế.

C. là nguồn gốc để hạn chế D. là lí do để các quốc gia
các cuộc xâm lược. yêu chuộng hòa bình.
30. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Pháp luật quốc tế có mấy nguyên tắc cơ bản?

A. Bốn nguyên tắc. B. Năm nguyên tắc.

C. Sáu nguyên tắc. D. Bảy nguyên tắc.
31. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: “Mọi quốc gia có nghĩa vụ A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ
thực hiện sự thiện chí các nghĩa vụ quyền các quốc gia.
của mình phù hợp với Hiến chương
Liên hợp quốc, theo những nguyên B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết

tắc và quy phạm được quốc tế thừa của các dân tộc.

nhận chung và trong những thảo
 C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực
thuận có hiệu lực theo nhữg nguyên
 hiện các cam kết quốc tế.
tắc và quy phạm pháp luật quốc tế.”
là của nguyên tắc nào dưới đây? D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa
 vụ hợp tác với các quốc gia khác.
32. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia có quan hệ như
 thế nào?

 B. Có quan hệ biện chứng,
A. Có quan hệ song phương.
 tác động qua lại với nhau.

 D. Có quan hệ biện chứng,
C. Có cấu trúc khác nhau.
 cấu trúc khác nhau.
33. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Việt Nam đã ban hành Luật đầu tư nước ngoài năm
bao nhiêu?

 A. Năm 1987. B. Năm 1988.

 C. Năm 1989. D. Năm 1990.
34. Slide nội dung
1 điểm
Câu 8: Đọc và điền đúng hoặc sai vào mỗi a, b, c, d.

a. Pháp luật quốc tế do các quốc gia và tổ chức quốc tế thỏa
thuận xây dựng nên.

b. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ liên quốc gia.

c. Pháp luật quốc tế quy định các vấn đề liên quan đến quan hệ
giữa cá nhân, pháp nhân, tổ chức của các nước khác nhau.

d. Pháp luật quốc tế điều chỉnh các mối quan hệ giữa các quốc gia
và các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
35. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
 (câu hỏi tự luận)
36. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 1
 Em hãy cho biết nhận định nào dưới đây phù hợp với khái niệm
 pháp luật quốc tế. Vì sao?
 b. Pháp luật quốc tế là hệ thống các
a. Pháp luật quốc tế là hệ thống các
 nguyên tắc và quy phạm pháp luật được
quy phạm pháp luật được các quốc
 các quốc gia và chủ thể khác của luật
gia thoả thuận xây dựng nên trên cơ
 quốc tế thoả thuận xây dựng nên trên cơ
sở sự bình đẳng và tự nguyện để
 sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều
điều chỉnh những quan hệ phát sinh
 chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các
giữa các quốc gia trong mọi lĩnh vực
 quốc gia và các chủ thể đó trong mọi
của đời sống quốc tế.
 lĩnh vực của đời sống quốc tế.
37. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 2

Em hãy phân tích vai trò của pháp luật quốc tế được thể hiện qua thông tin dưới đây:
Công ước Viên năm 1980 của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế
(CISG) quy định hình thức của hợp đồng mua bán có thể bằng văn bản hoặc telex
hoặc điện tín. Phù hợp với quy định này, Luật Thương mại năm 2005 của nước ta quy
định: “Mua bán hàng hoá quốc tế phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bằng văn
bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lí tương đương” (khoản 2 Điều 27). Dựa
vào các quy định của hai văn bản trên, Công ty A của Việt Nam đã kí hợp đồng mua
bán gạo bằng văn bản với Công ty B của Philipines.
38. Slide nội dung
1 điểm
Thông tin trên thể hiện vai trò của
pháp luật quốc tế trong việc điều
chỉnh quan hệ giữa các quốc gia phát
sinh trong lĩnh vực kinh tế và là cơ sở
để thiết lập mối quan hệ hợp tác
giữa các quốc gia trong lĩnh vực kinh
tế vì sự phát triển của thế giới.
39. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 3

Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi:
a. Sau hàng chục năm có xung đột vũ trang với nhau, Việt Nam và Mỹ đã đàm
phán, thoả thuận với nhau kí kết Hiệp định Pari năm 1973 để chấm dứt chiến tranh
Việt Nam.
Việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 giữa Việt Nam và Mỹ là phù hợp với nguyên tắc
cơ bản nào của pháp luật quốc tế? Vì sao?
b. Do tranh chấp lãnh thổ nên xung đột vũ trang đã nổ ra giữa hai nước N và U. Sau
khi nổ ra vụ xung đột này, Liên hợp quốc đã thông qua Nghị quyết kêu gọi chấm dứt
xung đột giữa hai nước và nhấn mạnh sự cần thiết phải tuân thủ pháp luật quốc tế,
Hiến chương Liên hợp quốc, nhất là các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
40. Slide nội dung
1 điểm
Cuộc xung đột vũ trang giữa hai nước N và U vi
 phạm các nguyên tắc:
Em hãy cho biết, trong Ø Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hay đe doạ dùng
cuộc xung đột vũ trang vũ lực trong các quan hệ quốc tế.
giữa hai nước N và U, Ø Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế
những nguyên tắc cơ bản bằng biện pháp hoà bình.
nào của pháp luật quốc tế
đã bị vi phạm? Vì sao? Bởi: khi xung đột vũ trang hay chiến tranh
 xảy ra giữa hai nước này tức là hai nước đã
 dùng vũ lực mà không dùng biện pháp hoà
 bình để giải quyết tranh chấp với nhau.
41. Slide nội dung
1 điểm
Để chấm dứt cuộc xung đột này, hai nước
Để chấm dứt cuộc xung N và U cần tuân thủ:
đột này, hai nước N và § Nguyên tắc giải quyết các tranh chấp
U cần tuân thủ những quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
nguyên tắc cơ bản nào § Nguyên tắc quyền bình đẳng và tự quyết
của pháp luật quốc tế? của các dân tộc.
 § Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền của
 các quốc gia.
42. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 4

Em hãy phân tích mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia được thể
hiện qua thông tin dưới đây.
Công ước Xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW được Đại hội
đồng Liên hợp quốc thông qua ngày 18 – 12 – 1979. Việt Nam đã kí tham gia Công
ước này vào ngày 29 – 7 – 1980 và phê chuẩn vào ngày 27 – 11 – 1981. Sau đó,
Quốc hội đã ban hành Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Luật Phòng, chống bạo lực
gia đình năm 2022 để nội luật hoá một số điều khoản nhằm thực hiện Công ước ở
Việt Nam. Điều 3 Luật Bình đẳng giới năm 2006 quy định: “Trong trường hợp điều
ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác
với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó”.
43. Slide nội dung
1 điểm
Các quy định trong công ước xoá bỏ mọi Luật quốc gia góp phần thúc đẩy sự phát
hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ triển của pháp luật quốc tế vì việc nội luật
(CEDAW) là cơ sở để xây dựng các quy hoá các quy định của Công ước CEDAW
định trong luật bình đẳng giới của nước trong Luật Bình đẳng giới của Việt Nam
ta. → Góp phần mở rộng phạm vi điều chỉnh,
→ Góp phần làm cho pháp luật Việt Nam tác động ảnh hưởng của Công ước
hoàn thiện hơn và bảo đảm cho luật của CEDAW, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát
nước ta phù hợp với yêu cầu của pháp triển của pháp luật quốc tế.
luật quốc tế.
44. Slide nội dung
1 điểm
Em hãy cùng các bạn trong nhóm
 tìm hiểu về việc Việt Nam tham
VẬN DỤNG gia kí kết hay gia nhập một điều
 ước quốc tế hoặc kí kết điều ước
 quốc tế để thiết lập quan hệ với
 quốc gia khác và chia sẻ ý nghĩa
 của việc làm đó.
45. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ü Ôn lại kiến thức đã học.
ü Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.
ü Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 15.
 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ
 và chủ quyền quốc gia.
46. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
 NGHE, HẸN GẶP LẠI!