Bài giảng KTPL 12 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia (Phần 2)
Bài giảng

Bài giảng KTPL 12 Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia (Phần 2)

A
Admin
Giáo dục Kinh tế và Pháp luậtLớp 1248 lượt thi
36 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
Chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng lãnh hải

Chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng nước lãnh hải không tuyệt
đối như đối với vùng nước nội thuỷ

Quốc gia ven biển có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ đối với tài nguyên sinh
vật biển cũng như đối với mọi loại hiện vật khảo cổ, lịch sử trong lãnh hải.

Đối với vùng trời trên lãnh hải, đáy và lòng đất của vùng biển này thì quốc
gia ven biển có chủ quyền toàn vẹn và đầy đủ.

Các phương tiện bay nước ngoài muốn vào vùng trời ở trên lãnh hải của
quốc gia ven biển thì phải xin phép.
2. Slide nội dung
1 điểm
TRƯỜNG HỢP
 tr.120

Sự di chuyển của tàu
 Tàu thuỷ của nước B
thuỷ của nước A vào
 đi qua không gây hại
vùng lãnh hải và nội
 trong vùng lãnh hải
thuỷ của việt nam mà
 của nước ta mà không
chỉ thông báo, không
 xin phép là phù hợp
xin phép là vi phạm
 với pháp luật quốc tế.
pháp luật quốc tế
3. Slide nội dung
1 điểm
Các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia ven biển gồm:

 Vùng nội thuỷ Vùng lãnh hải
Quốc gia ven biển có chủ Quốc gia ven biển có chủ
quyền hoàn toàn, tuyệt đối quyền hoàn toàn và đầy đủ
và đầy đủ. Bất kì ai muốn ra trừ quyền đi qua không gây
vào hoặc hoạt động trong hại của tàu thuyền nước
vùng nội thuỷ của quốc gia ngoài.
khác đều phải xin phép và
chỉ được lưu thông, hoạt
động khi đã được phép.
4. Slide nội dung
1 điểm
b. Các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia

 Trường hợp
Mặc dù nước P đã nhiều lần kịch liệt phản đối nhưng nước T vẫn đặt
phương tiện thăm dò và khai thác tài nguyên khoáng sản trong vùng
đặc quyền kinh tế của nước P. Nhiều quốc gia trên thế giới đã lên
tiếng ủng hộ nước P và lên án nước T, song nước T vẫn không chịu
rút phương tiện của mình ra khỏi vùng đặc quyền kinh tế của nước P.
Vì thế, nước P đã kiện nước T ra Toà án quốc tế yêu cầu bảo vệ
quyền chủ quyền của mình trong vùng này.
5. Slide nội dung
1 điểm
Làm việc nhóm

Em hãy cho biết quyền chủ Trong trường hợp trên, hành vi
quyền của Việt Nam đối với vùng của quốc gia nào là phù hợp với
tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc pháp luật quốc tế và hành vi của
quyền kinh tế và thềm lục địa quốc gia nào là vi phạm pháp
của mình thể hiện như thế nào. luật quốc tế? Vì sao?
Ngoài quyền, Việt Nam có nghĩa
vụ quốc tế gì trong các vùng biển
này không? Vì sao?
6. Slide nội dung
1 điểm
Quyền chủ quyền của Việt
Nam đối với vùng tiếp giáp
lãnh hải thể hiện ở việc Việt
Nam có thể thi hành sự
kiểm soát cần thiết.
7. Slide nội dung
1 điểm
Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với thềm lục địa của mình

 Tàu thuyền và
 Việt Nam có phương tiện bay
 Việt Nam có Đây là các đặc
 đặc quyền cho của tất cả các
 toàn quyền quyền riêng của
 phép và quy quốc gia khác có
thăm dò và khai Việt Nam, các
 định việc khoan quyền tự do ra
thác tài nguyên quốc gia khác
 ở thềm lục địa vào vùng nước
thiên nhiên của không được
 vào bất kì mục và vùng trời
 vùng này xâm phạm.
 đích gì. thềm lục địa của
 Việt Nam.
8. Slide nội dung
1 điểm
Nghĩa vụ quốc tế của Việt Nam

Không gây thiệt hại đến hàng hải hay các quyền và các tự do
khác của các nước khác đã được Công ước thừa nhận.

Không được cản trở việc thực hiện các quyền này một cách
không thể biện bạch được.

Không được cản trở việc lắp đặt hay bảo quản các ống dẫn
và dây cáp của quốc gia khác đặt trong vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa của mình.
9. Slide nội dung
1 điểm
Trong tình huống được nêu ở SGK:
- Hành vi của quốc gia P và những
 nước ủng hộ quốc gia P là phù
 hợp với pháp luật quốc tế.
- Hành vi của quốc gia T là vi phạm
 pháp luật quốc tế, bởi vì, đó là
 hành vi xâm phạm quyền chủ
 quyền đối với vùng đặc quyền
 kinh tế của quốc gia P.
10. Slide nội dung
1 điểm
Các vùng biển thuộc
quyền chủ quyền của
quốc gia gồm: vùng
tiếp giáp lãnh hải,
vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa.
11. Slide nội dung
1 điểm
Ở thềm lục địa, quốc
 Trong vùng đặc
 gia ven biển có đặc
Trong vùng tiếp quyền kinh tế, quốc
 quyền về thăm dò và
giáp lãnh hải, quốc gia ven biển có
 khai thác tài nguyên
gia ven biển có quyền thăm dò khai
 thiên nhiên của mình,
quyền thi hành sự thác, bảo tồn và
 cho phép đặt tuyến
kiểm soát cần thiết quản lí các tài
 ống dẫn, cho phép và
đối với tàu thuyền nguyên thiên nhiên
 quy định việc khoan ở
nước ngoài. cũng như những
 thềm lục địa bất kì vào
 hoạt động khác.
 mục đích gì.
12. Slide nội dung
1 điểm
kenhgiaovien
• Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
 kenhgiaovien.com
• Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
 và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
• Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.

 https://kenhgiaovien.com/

 Zalo: 0386 168
13. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
(TRẮC NGHIỆM)
14. Slide nội dung
1 điểm
Câu 1: Lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái Đất bao gồm

A. vùng núi đồi, rừng rậm, sông B. vùng đất, vùng nước, vùng
 biên giới, đồng bằng của trời, vùng lòng đất của một
 một quốc gia. quốc gia.

C. biển cả, sông suối, sa mạc D. nông thôn, thành phố, hải
 của một quốc gia. đảo của một quốc gia.
15. Slide nội dung
1 điểm
Câu 2: Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ
quốc gia khác hoặc với các vùng và quốc gia có chủ quyền trên
 biển là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

 A. Lãnh thổ quốc gia. B. Biên giới quốc gia.

 C. Chủ quyền quốc gia. D. Giới hạn quốc gia.
16. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Vùng biển nằm phía ngoài và tiếp liền nội thủy, có chiều rộng
không vượt quá 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra phí biển là nội dung
 của khái niệm nào dưới đây?

 B. Đường cơ sở của quốc gia
A. Vùng biển phía ngoài nội thủy.
 ven biển.

 C. Vùng biển tiếp liền nội thủy. D. Lãnh hải của quốc gia ven biển.
17. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất
 cả các quốc gia khác đều được hưởng ba quyền tự do cơ bản
 nào dưới đây?

A. Tự do hàng hải, tự do hàng B. Tự do biển cả, tự do hàng không,
 không, tự do đặt dây cáp và ống tự do khai thác đáy biển dưới
 dẫn ngầm. vùng đặc quyền kinh tế.

C. Tự do bay trên biển quốc tế, tự
 D. Tự do đi lại, tự do hàng không, tự
 do khai thác hải sản, tự do đặt
 do nghiên cứu khoa học biển.
 dây cáp và ống dẫn ngầm.
18. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Trong thềm lục địa, quốc gia ven biển có đặc quyền nào
 dưới đây?

A. Quyền tự quyết và quyền B. Quyền tài phán và quyền
 chủ quyền. cho phép.

C. Quyền chủ quyền và quyền
 D. Quyền chủ quyền và chủ quyền.
 tài phán.
19. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Bảo hộ công dân là:

A. hoạt động của cơ quan nhà nước
 có thẩm quyền bảo vệ quyền và B. thể hiện sự giúp đỡ về mọi mặt
 lợi ích của công dân nước mình cho công dân của nước mình.
 ở nước ngoài.

 D. hoạt động của cơ quan nước
C. sự giúp đỡ của Nhà nước đối với
 ngoài có thẩm quyền bảo hộ cho
 công dân đang sinh sống tại đất
 công dân nước khác đang sinh
 nước.
 sống và làm việc.
20. Slide nội dung
1 điểm
Câu 7: Đâu không phải là chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài?

 A. Gồm chế độ đãi ngộ quốc gia áp B. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc chủ
 dụng trong các lĩnh vực chính trị, yếu được áp dụng trong lĩnh vực
 dân sự, kinh tế, văn hóa. thương mại và hàng hải.

 C. Chế độ đãi ngộ đặc biệt được áp D. Bao gồm các quyền và nghĩa vụ
 dụng đối với các cơ quan, nhân cơ bản của công dân được quy
 viên ngoại giao và lãnh sự ở định trong Hiến pháp hoặc luật
 nước ngoài. cơ bản của Nhà nước.
21. Slide nội dung
1 điểm
Câu 8: Đọc và chọn đáp án đúng hoặc sai vào mỗi ý A, B, C, D.
A. Người nước ngoài nhập cảnh với mục đích du lịch thì không được phép
 làm việc tại Việt Nam.

B. Quốc gia có toàn quyền quyết định về chế độ pháp lí của dân cư quốc gia
 mình.

C. Tất cả người nước ngoài vi phạm pháp luật trên lãnh thổ Việt Nam sẽ bị
 xử lí theo quy định của pháp luật Việt Nam.

D. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam thì không được coi là dân cư của
 Việt Nam.
22. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
 (TỰ LUẬN)
23. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 1
 Em hãy cho biết mỗi chủ thể trong các trường hợp dưới đây thuộc bộ phận
 nào của dân cư và xác định chế độ pháp lí có thể được áp dụng đối với mỗi
 chủ thể đó.

 a. Bà E là doanh nhân của Nhật Bản và là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt
 Nam. Doanh nghiệp do bà làm chủ chuyên sản xuất giày da xuất khẩu. Người
 lao động trong doanh nghiệp của bà có cả công dân Nhật Bản, công dân Việt
 Nam và người không quốc tịch cư trú và sinh sống ở nước ta.

 b. Ông P là nhân viên Đại sứ quán của Hàn Quốc ở Việt Nam và bà Q là nhân
 viên lãnh sự quán của Pháp tại Việt Nam.
24. Slide nội dung
1 điểm
Trường hợp a
 Bà E: Người lao động
- Thuộc bộ phận công dân nước - Công dân việt nam (bộ phận công
 ngoài. dân quốc gia) được hưởng chế độ
- Được hưởng chế độ đãi ngộ tối pháp lí của công dân.
 huệ quốc nếu trong hiệp định - Công dân nhật bản (bộ phận công
 thương mại giữa Việt Nam và Nhật dân nước ngoài) được hưởng chế độ
 Bản thừa nhận chế độ đó. đãi ngộ quốc gia.
- nếu không thì bà có thể được - Người không quốc tịch hưởng chế độ
 hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia. pháp lí của người không quốc tịch.
25. Slide nội dung
1 điểm
Trường hợp b

 Ông P và bà Q đều
Ông P là nhân viên
 thuộc bộ phận công
Đại sứ quán của Hàn
 dân nước ngoài và
Quốc ở Việt Nam và
 đều được hưởng chế
bà Q là nhân viên
 độ đãi ngộ đặc biệt
lãnh sự quán của
 dành cho người nước
Pháp tại Việt Nam
 ngoài.
26. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 2: Theo em, trong các trường hợp dưới đây, hành vi của
 chủ thể nào là phù hợp và hành vi của chủ thể nào là vi phạm pháp
 luật quốc tế? Vì sao?

a. Ông M là công dân của nước N, do tích cực đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở
nước N nên ông đã bị chính quyền nước này truy nã. Ông đến xin tị nạn ở Đức và được nước này
chấp nhận.
b. Hiệp định về quy chế quản lí biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào quy
định: “Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới: Kích động hoặc phá hoại an
ninh, an toàn xã hội và trật tự công cộng; bắn súng qua biên giới; gây nổ, chặt phá và đốt cây trong
vành đai biên giới; xâm canh, xâm cư, khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản, thuỷ sản trái
phép và các hành vi khác gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh và sức khoẻ con người”. Ngày
30/11/2023, ông A (30 tuổi) là công dân Lào sống ở khu vực biên giới Việt Nam – Lào đã lén lút
khai thác lâm thổ sản trong một khu rừng ven biên giới ở phía lãnh thổ của Việt Nam.
27. Slide nội dung
1 điểm
Trường hợp a

Quy định của Công ước về vị thế
của người tị nạn năm 1951: “Quyền
cư trú chính trị cần được trao cho
 Hành vi của nước Đức chấp
những người đấu tranh chống chủ
 nhận cho ông M cư trú chính
nghĩa thực dân. Các nước cần phải
 trị ở nước mình là phù hợp với
giúp đỡ những người này để họ có
 pháp luật quốc tế
thể nhập cảnh, không trục xuất họ
hoặc cưỡng bức họ trở về nước mà
họ đang bị truy nã”.
28. Slide nội dung
1 điểm
Trường hợp b

• Hành vi lén lút khai thác lâm thổ sản trong
 một khu rừng ven biên giới ở phía lãnh thổ
 của Việt Nam của ông A là vi phạm pháp
 luật quốc tế.
• Vì trái với Điều 5 Hiệp định về quy chế
 quản lí biên giới và cửa khẩu biên giới trên
 đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã
 hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
 nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
29. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 3: Theo em, hoạt động của các cơ quan nhà nước
Việt Nam trong trường hợp sau có phải là bảo hộ công dân
không? Vì sao?

 Khi xảy ra trận động đất mạnh ở Thổ Nhĩ Kỳ khiến
 nhiều người thiệt mạng, các cơ quan nhà nước có
 thẩm quyền của nước ta đã công bố đường dây
 nóng của cơ quan, đồng thời liên hệ với cơ quan
 chức năng của nước sở tại và bà con cộng đồng
 người Việt tìm hiểu thông tin và sẵn sàng triển
 khai các biện pháp giúp đỡ trong trường hợp có
 công dân Việt Nam là nạn nhân.
30. Slide nội dung
1 điểm
CÓ. Bởi vì, đó là hoạt động nhằm
bảo vệ quyền và lợi ích của công
dân Việt Nam ở Thổ Nhĩ Kỳ cũng
như đại diện cho Nhà nước Việt
Nam thực hiện sự giúp đỡ về mọi
mặt cho công dân Việt Nam đang
ở Thổ Nhĩ Kỳ.
31. Slide nội dung
1 điểm
Nhiệm vụ 4: Trong số các tàu cá vi phạm pháp luật ở nước ta thời gian
qua có tàu vi phạm vì không có giấy phép khai thác nên bị xử phạt vi phạm
hành chính, có tàu vi phạm vùng biển nước ngoài bị lực lượng chức năng
của nước ngoài bắt giữ. Em hãy cho biết:

 1. Trong số các tàu nêu trên, loại tàu nào vi phạm
 pháp luật Việt Nam và loại tàu nào vi phạm pháp
 luật quốc tế. Vì sao?

 2. Trong trường hợp trên, tại sao lực lượng chức
 năng của nước ngoài có thể bắt giữ tàu cá và ngư
 dân Việt Nam? Hành vi đó có bị coi là vi phạm
 pháp luật quốc tế không? Vì sao?
32. Slide nội dung
1 điểm
§ Các tàu vi phạm vì không có § Các tàu vi phạm vùng biển
 giấy phép khai thác nên bị xử nước ngoài bị lực lượng chức
 phạt vi phạm hành chính là vi năng của nước ngoài bắt giữ là
 phạm pháp luật việt nam. vi phạm pháp luật quốc tế.
§ Bởi vì, hành vi đó bị coi là khai § Bởi vì, đó là hành vi vi phạm
 thác thuỷ sản bất hợp pháp, vùng biển thuộc chủ quyền
 không báo cáo, không theo quy quốc gia của nước ngoài.
 định được quy định tại khoản 6,
 điều 7 Luật Thuỷ Sản năm 2017
 của Việt Nam.
33. Slide nội dung
1 điểm
- Lực lượng chức năng của nước ngoài
 có thể bắt giữ tàu cá và ngư dân Việt
 Nam vì những người này đã xâm phạm
 chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ của
 nước ngoài.
- Hành vi đó bị coi là vi phạm pháp luật
 quốc tế, bởi vì, theo quy định của luật
 quốc tế thì chủ quyền quốc gia đối với
 lãnh thổ của bất cứ quốc gia nào cũng
 là bất khả xâm phạm, không ai được
 phép xâm phạm.
34. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG
Em hãy cùng các bạn trong nhóm xây
dựng một bài thuyết trình nhằm tuyên
truyền pháp luật về lãnh thổ và biên giới
quốc gia Việt Nam hoặc pháp luật về các
vùng biển thuộc chủ quyền hoặc quyền
chủ quyền của Việt Nam. Hãy chia sẻ sản
phẩm của nhóm em với cả lớp.
35. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
ü Ôn lại kiến thức đã học.
ü Hoàn thành bài tập trong SGK và SBT.
ü Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 16. Nguyên tắc
 cơ bản của tổ chức thương mại thế giới và hợp
 đồng thương mại quốc tế.
36. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN VÀ HẸN GẶP LẠI!