Bài giảng Công nghệ 12 Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình
Bài giảng

Bài giảng Công nghệ 12 Thiết bị điện trong hệ thống điện gia đình

A
Admin
Công nghệLớp 1229 lượt thi
59 câu hỏi
1. Slide nội dung
1 điểm
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
 BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!
2. Slide nội dung
1 điểm
KHỞI ĐỘNG

 Quan sát Hình 9.1 và cho biết
 thiết bị nào có trong hệ thống
 điện gia đình.

Hình 9.1
3. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý trả lời Trong Hình 9.1:
 • Các thiết bị aptomat (b), dây dẫn (d),
 ổ cắm (e), công tơ điện (g) là những
 thiết bị phổ biến có trong hệ thống
 điện gia đình.
 • Các thiết bị như bản là (a), tủ lạnh
 (c) là các tải tiêu thụ không xếp vào
 hệ thống điện.
 Hình 9.1
4. Slide nội dung
1 điểm
BÀI 9: THIẾT BỊ ĐIỆN
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
 GIA ĐÌNH
5. Slide nội dung
1 điểm
NỘI DUNG BÀI HỌC

 Chức năng và thông số kĩ
I thuật của một số thiết bị điện

 Xác định thông số cho các
II thiết bị điện
6. Slide nội dung
1 điểm
PHẦN 1. CHỨC NĂNG VÀ THÔNG SỐ KĨ
 THUẬT CỦA MỘT SỐ THIẾT BỊ ĐIỆN
7. Slide nội dung
1 điểm
Khám phá Khi lắp đặt và sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện có công suất
lớn (như bếp từ, bình nóng lạnh, điều hòa nhiệt độ) trong mạng điện gia đình,
chúng ta cần quan tâm những vấn đề gì?

 Các vấn đề cần quan tâm

 Chức năng thiết bị. Các thông số của thiết bị.
8. Slide nội dung
1 điểm
LÀM VIỆC NHÓM
 Đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ sau đây:

 Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3

Tìm hiểu về Tìm hiểu về Tìm hiểu về
công tơ điện cầu dao điện aptomat
9. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6

 Tìm hiểu về
 Tìm hiểu về Tìm hiểu về
về ổ cắm cố định và
 công tắc điện dây dẫn điện
 ổ cắm kéo dài
10. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 1 Tìm hiểu về công tơ điện

• Trình bày chức năng của công tơ điện
• Thông số kĩ thuật của công tơ điện
• Luyện tập 1 (SGK – tr44) Quan sát
 Hình 9.2 và cho biết ý nghĩa các giá trị
 thông số kĩ thuật cơ bản của công tơ.

 Hình 9.2. Công tơ điện 1 pha
11. Slide nội dung
1 điểm
1. Công tơ điện

 Chức năng của công tơ điện

 Công tơ điện là dụng cụ đo lường điện
 năng tiêu thụ của mạng điện.
12. Slide nội dung
1 điểm
Điện áp định mức là giá trị điện áp theo thiết kế để công tơ hoạt
 động tin cậy.

 Dòng điện định mức là giá trị dòng điện theo thiết kế để công tơ điện
Thông tin kĩ thuật

 hoạt động tin cậy.

 Dòng điện quá tải cho phép là dòng quá tải có thể đi qua công tơ mà
 vẫn đảm bảo hoạt động chính xác.

 Cấp chính xác là mức sai số của công tơ trong quá trình đo lượng
 điện năng tiêu thụ của tải.
13. Slide nội dung
1 điểm
§ Công tơ điện hiện nay có hai loại công tơ điện cơ và công tơ điện điện tử, các
 công tơ này đều có loại một pha hoặc ba pha.

 Công tơ điện cơ Công tơ điện tử
14. Slide nội dung
1 điểm
Luyện tập 1 (SGK – tr44)

§ 220 V nghĩa là điện áp định mức của công tơ điện (đây là giá trị điện áp thông
 thường của hệ thống điện gia đình);
§ 50 Hz nghĩa là công tơ điện hoạt động ở nguồn điện có tần số 50 Hz;
§ 15 (45) A nghĩa là dòng điện định mức của công tơ là 15 A và dòng điện cho
 phép quá tải là 45 A.
§ 400 rev/kWh có nghĩa là đĩa nhôm quay 400 vòng tương ứng với 1 kWh. Class
 2.0 là cấp chính xác của công tơ điện tương ứng sai số 2%.
15. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 2 Tìm hiểu về cầu dao điện

 • Trình bày chức năng của cầu dao điện
 • Thông số kĩ thuật của cầu dao điện
 • Luyện tập 2 (SGK – tr44) Quan sát Hình 9.3
 và cho biết ý nghĩa các giá trị thông số kĩ
 thuật ghi trên cầu dao
 Hình 9.3. Cầu dao điện
16. Slide nội dung
1 điểm
2. Cầu dao điện

 Chức năng của cầu dao điện

 • Cầu dao điện là thiết bị có chức năng
 đóng - cắt điện bằng tay.
 • Trong thực tế, người ta thường mắc
 thêm cầu chì để bảo vệ mạch điện và
 các thiết bị khi quá tải, ngắn mạch.

Hình 9.3. Cầu dao điện
17. Slide nội dung
1 điểm
Thông tin kĩ thuật Điện áp định mức là giá trị điện áp tối đa mà cầu dao có thể
 chịu đựng.

 Dòng điện định mức là giá trị dòng điện tối đa mà cầu dao có
 thể chịu được trong điều kiện làm việc bình thường, thường có
 giá trị từ 6 A đến 60 A.
18. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr44)

§ 20A là thông số giá trị dòng điện định mức
 của cầu dao điện.
§ 600V là thông số giá trị điện áp định mức của
 cầu dao điện.
19. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 3 Tìm hiểu về Aptomat

• Trình bày chức năng của aptomat
• Thông số kĩ thuật của aptomat
• Luyện tập 1 (SGK – tr45) Quan sát
 Hình 9.4 và cho biết ý nghĩa các giá trị
 thông số kĩ thuật ghi aptomat
 Hình 9.4. Aptomat
20. Slide nội dung
1 điểm
3. Aptomat

 Chức năng của aptomat

 Aptomat là thiết bị có chức năng đóng - cắt
 điện và tự động cắt điện để bảo vệ quá tải,
 ngắn mạch cho mạch điện.
21. Slide nội dung
1 điểm
Điện áp định mức là giá trị điện áp để aptomat có thể hoạt
 động bình thường.
Thông tin kĩ thuật

 Dòng điện định mức là giá trị dòng điện để aptomat có thể hoạt
 động bình thường.

 Dòng ngắn mạch: là giá trị dòng điện ngắn mạch lớn nhất mà
 aptomat có thể cắt trong một giây mà không bị phá huỷ.
22. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr43)

 § 25A là thông số giá trị dòng điện định
 mức của aptomat
 § 230V là thông số giá trị điện áp định
 mức của aptomat
 § 1000 A là giá trị dòng ngắn mạch lớn
 nhất của aptomat
23. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 4 Tìm hiểu về ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài

• Trình bày chức năng của ổ cắm cố
 định và ổ cắm kéo dài
• Thông số kĩ thuật của ổ cắm cố định và
 ổ cắm kéo dài
• Luyện tập 2 (SGK – tr45) Quan sát
 Hình 9.5, cho biết chức năng và ý
 nghĩa các thông số kĩ thuật ghi trên đó. Hình 9.5. Ổ cắm điện kéo dài
24. Slide nội dung
1 điểm
4. Ổ cắm cố định và ổ cắm kéo dài

 Chức năng

 • Ổ cắm cố định là thiết bị lấy điện, có chức
 năng kết nối nguồn điện với các thiết bị
 tiêu thụ điện; được cố định tại 1 vị trí.
 • Ổ cắm nối dài là thiết bị lấy điện, có chức
 năng kết nối với ổ cắm cố định để di
 chuyển ổ lấy điện tới vị trí thuận lợi cho tải
 tiêu thụ điện.
25. Slide nội dung
1 điểm
Điện áp định mức là giá trị điện áp tối đa mà ổ cắm có thể chịu
Thông tin kĩ thuật
 đựng, thường có giá trị lớn hơn hoặc bằng điện áp định mức
 của thiết bị tiêu thụ điện.

 Dòng điện định mức là giá trị dòng điện tối đa mà ổ cắm có thể
 chịu đựng.
26. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời Luyện tập 2 (SGK – tr45)

Hình 9.5 SGK là ổ cắm điện kéo dài có chức năng kết nối với ổ cắm điện
cố định để di chuyển ổ lấy điện tới vị trí thuận lợi cho tải tiêu thụ điện
§ Điện áp và tần số định mức cảu ổ cắm điện kéo dài là 220V và 50Hz.
§ Dòng điện định mức là 10 A
§ Công suất định mức là 220W
§ Ổ cắm điện có chiều dài là 3m
27. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 5 Tìm hiểu về công tắc điện

• Trình bày chức năng của công tắc
 điện
• Thông số kĩ thuật của công tắc điện
• Luyện tập 3 (SGK – tr45) Hãy so
 sánh chức năng của công tắc điện
 và cầu dao điện
28. Slide nội dung
1 điểm
5. Công tắc điện

 Chức năng

 Công tắc điện có chức năng đóng
 - cắt điện cho các đồ dùng điện,
 thiết bị điện công suất nhỏ.

Bộ công tắc điều khiển từ xa
29. Slide nội dung
1 điểm
Điện áp định mức là giá trị điện áp tối đa mà công tắc có thể
Thông tin kĩ thuật

 chịu đựng.

 Dòng điện định mức là giá trị dòng điện tối đa mà công tắc có
 thể chịu đựng.
30. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời Luyện tập 3 (SGK – tr45)

• Công tắc thường được sử dụng trong hệ thống điện gia dụng và tương
 đối nhỏ gọn như có thể là điều khiển bóng đèn, công tắc không có chức
 năng bảo vệ hệ thống điện.
• Cầu dao điện thường được sử dụng trong hệ thống điện công nghiệp
 hoặc hệ thống phân phối điện, nơi cần khả năng chịu tải cao và hoạt
 động ổn định trong thời gian dài. Cầu dao có chức năng bảo vệ hệ
 thống điện
31. Slide nội dung
1 điểm
Nhóm 6 Tìm hiểu về dây dẫn điện

• Trình bày chức năng của dây dẫn điện
• Thông số kĩ thuật của dây dẫn điện
• Luyện tập 1 (SGK – tr46): Trên vỏ một
 dây dẫn điện có ghi: Cu – 220V –
 1,0mm2. Em hãy cho biết ý nghĩa
 thông tin đó. Dây điện
32. Slide nội dung
1 điểm
6. Dây dẫn điện

 Chức năng

 Cáp điện có chức năng kết nối
 các thiết bị trong mạng điện và
 dẫn điện từ nguồn tới tải tiêu thụ.

Dây dẫn điện
33. Slide nội dung
1 điểm
• Điện áp định mức là điện áp mà dây dẫn điện được thiết kế
 để hoạt động tin cậy, ổn định, không gây nguy hiểm đến tuổi
Thông tin kĩ thuật

 thọ của dây dẫn.
 • Điện áp định mức của dây dẫn điện trong gia đình có giá trị
 220 V.

 • Tiết diện dây dẫn là diện tích mặt cắt ngang của lõi dây điện.
 • Tiết diện dây dẫn càng lớn thì dòng điện cho phép trên dây
 càng lớn.
34. Slide nội dung
1 điểm
§ Một số loại dây dẫn hiện nay đang có trên thị trường:

 Dây điện đơn Dây điện mềm Dây điện đôi Dây điện xoắn mềm Dây cáp

§ Các thông số kĩ thuật thường được ghi trên dây dẫn điện như điện áp
 định mức, dòng điện định mức hoặc tiết diện lõi dây cũng như loại vật
 liệu làm lõi dây và làm vỏ.
35. Slide nội dung
1 điểm
Trả lời Luyện tập 1 (SGK – tr46)

§ Trên vỏ một dây dẫn điện có ghi: Cu -
 220 V - 1.0 mm2 có nghĩa là:
§ Dây được làm bằng đồng.
§ Điện áp định mức: 220 V
§ Tiết diện dây dẫn là: 1 mm2
36. Slide nội dung
1 điểm
PHẦN 2. XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ CHO CÁC
 THIẾT BỊ ĐIỆN
37. Slide nội dung
1 điểm
Quan sát hình 9.7 và cho biết loại aptomat nào thường được sử dụng
trong hệ thống điện gia đình.
38. Slide nội dung
1 điểm
Gợi ý:
§ Loại aptomat một cực có dòng điện định mức 15A thường được sử
 dụng trong hệ thống điện gia đình
§ Loại aptomat ba pha có dòng điện định mức 100A thường được sử
 dụng trong công nghiệp vừa và nhỏ
39. Slide nội dung
1 điểm
Làm thế nào để lựa chọn được
thông số kĩ thuật của aptomat
hay dân dẫn phù hợp không
gây lãng phí?
40. Slide nội dung
1 điểm
1. Công suất tiêu thụ của hệ thống điện gia đình

§ Khi tính toán công suất tiêu thụ cần xét các
 yếu tố nào?
§ Công thức tính công suất tiêu thụ và ý
 nghĩa các đại lượng có trong công thức
§ Công thức tính dòng điện và ý nghĩa các
 đại lượng có trong công thức
41. Slide nội dung
1 điểm
Các yếu tố cần xem xét

Khả năng phát triển Các tải trong hệ thống Các tải không làm việc
thêm nhu cầu sử dụng điện thường không sử hết công suất định
điện trong gia đình. dụng đồng thời. mức.
42. Slide nội dung
1 điểm
§ Công suất tiêu thụ của hệ thống điện như sau:
 𝑛 • Pi là công suất tiêu thụ của tải thành

 𝑃 = 𝑃𝑖 phần trong hệ thống điện
 𝑖=1 • n là số lượng tải trong hệ thống điện.

 𝑃
 𝐼 =
 𝑈 𝑥 cos 𝜑
 𝑃 = 𝑈𝑥 𝐼 𝑥 𝑐𝑜𝑠𝜑

 • U là điện áp lưới điện một pha có trị số 220 V.

 • P là công suất tiêu thụ của hệ thống điện (được tính ở trên).

 • cos 𝜑 là hệ số công suất.
43. Slide nội dung
1 điểm
Hệ số công suất của tải có động cơ thường có giá trị
là 0,8.

Hệ số công suất của tải khác chọn giá trị hệ số công
suất là 1,0.
44. Slide nội dung
1 điểm
2. Thông số kĩ thuật của thiết bị điện
 Trình bày mối liên hệ giữa dòng điện chạy qua dây dẫn và tiết
 diện của dây dẫn

a. Thông số kĩ thuật của dây dẫn cần xác định là tiết diện của dây dẫn.
§ Mối liên hệ giữa dòng điện chạy qua dây dẫn và tiết diện cảu dây dẫn được tính
 như sau:

 𝐼 § S là tiết diện của dây dẫn, tính bằng mm2
 𝑆=
 𝐽 § I là dòng điện chạy qua dây dẫn

 § J là mật độ dòng điện cho phép
45. Slide nội dung
1 điểm
b) Thông số kĩ thuật của thiết bị đóng, cắt, bảo vệ

§ Trình bày những yêu cầu lựa chọn
 thiết bị bảo vệ tốt, hiệu quả
§ Công thức tính dòng điện định
 mức của aptomat
46. Slide nội dung
1 điểm
§ Hiện nay, trong hệ thống điện gia đình, aptomat là thiết
 bị đóng, cắt, bảo vệ được sử dụng phổ biến.

 Để sử dụng thiết bị bảo vệ có hiệu quả

 Tác động nhanh, kịp thời, tách phần
Thiết bị bảo vệ phải có tác động khi
 mạch điện bị sự cố mà không làm ảnh
có sự cố ngắn mạch.
 hưởng tới mạng điện chung.
47. Slide nội dung
1 điểm
§ Thông số kĩ thuật cần xác định cho aptomat là dòng điện định mức. Dòng điện
 định mức của aptomat cho tải được tính theo công thức:

 § I là dòng điện chạy qua dây dẫn được tính ở
 phần trên.
 Iđm = I x hat § hat là hệ số an toàn. Hệ số an toàn đối với
 tải không có động cơ là 1,2 còn đối với tải có
 động cơ là 2,0 đến 2,5.

§ Lựa chọn aptomat trên thị trường cho các tải thường có giá trị dòng điện định
 mức lớn hơn giá trị mà ta tính được.
48. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
 Câu 1: Chức năng của công tơ điện là:

 B. Đo lường điện năng tiêu thụ của
A. Đóng – cắt điện bằng tay
 mạng điện

C. Đóng – cắt điện và tự động cắt
 D. Kết nối nguồn điện với các
điện để bảo vệ quá tải, ngắn
 thiết bị tiêu thụ điện
mạch cho mạch điện
49. Slide nội dung
1 điểm
LUYỆN TẬP
 Câu 2: Chức năng của dây dẫn điện là:

 B. Kết nối các thiết bị trong mạng

A. Đóng – cắt điện bằng tay điện và dẫn điện từ nguồn tới tải
 tiêu thụ

C. Đóng – cắt điện và tự động cắt
 D. Kết nối nguồn điện với các
điện để bảo vệ quá tải, ngắn
 thiết bị tiêu thụ điện
mạch cho mạch điện
50. Slide nội dung
1 điểm
Câu 3: Công tơ điện sử dụng trong hệ thống điện gia đình có cấp 2 sai
 số là bao nhiêu?

 A. 0,2% B. 2%

 C. 20% D. 0,02%
51. Slide nội dung
1 điểm
Câu 4: Công thức tính dòng điện đi qua dây dẫn

 𝑃𝑃 𝑃
A. 𝐼𝐼 =
 = B. 𝐼 =
 𝑈 𝑥cos
 𝑈 𝑥cos𝜑𝜑 𝑈− cos 𝜑

 𝑈 𝑈
C. 𝐼 = D. 𝐼 = 2
 𝑃 𝑥cos 𝜑 𝑃 𝑥cos 𝜑
52. Slide nội dung
1 điểm
Câu 5: Giá trị điện áp định mức của ổ cắm điện thường có giá trị như thế nào so
với điện áp định mức của thiết bị tiêu thụ điện?

A. Lớn hơn điện áp định mức của B. Nhỏ hơn điện áp định mức của
thiết bị tiêu thụ điện thiết bị tiêu thụ điện

C. Bằng điện áp định mức của thiết bị D. Lớn hơn hoặc bằng điện áp định
tiêu thụ điện mức của thiết bị tiêu thụ điện.
53. Slide nội dung
1 điểm
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng/ sai khi nói về các yếu tố cần xét đến
khi tính toán công suất tiêu thụ của hệ thống điện gia đình.

 a) Khả năng phát triển thêm nhu cầu sử dụng điện trong nhà

 b) Các tải trong hệ thống điện thường không sử dụng đồng thời

 c) Giá thành của các tải tiêu thụ được sử dụng trong nhà

 d) Xác định tiết diện của dây dẫn
54. Slide nội dung
1 điểm
Luyện tập 1 (SGK – tr49): Hãy xác định tiết diện của dây dẫn và thiết
bị bảo vệ cho bếp từ có công suất 2000 W. Biết mật độ dòng J =
6A/mm2.

 Tóm tắt
P = 2 000 W
J = 6 A/mm2

U = 220 V

cos𝜑=1;ℎat =1,2

S=?

Thiết bị?
55. Slide nội dung
1 điểm
Giải:
Dòng điện chạy qua dây dẫn:
 P 2 000
 I= = ≈ 9,1 (A)
 U.cosφ 220 × 1

Tiết diện dây dẫn:
 I 9,1
 S= = = 1,51(mm2 )
 J 6
Dòng điện định mức của aptomat dùng cho bếp từ là:

 Iđm = I×hat = 9,1 × 1,2 = 10,92 (A)

Vậy, sử dụng aptomat đang có trên thị trường có dòng định mức là 16 A:
MCB1P/10 A hoặc MCCB1P/16 A
56. Slide nội dung
1 điểm
Luyện tập 2 (SGK – tr49): Hãy xác định thiết diện của dây dẫn dùng
 cho ô tô cấm trong gia đình có công suất tối đa là 3500 W. Biết mật độ
 dòng J = 4 A/mm2.
 Giải:
 Tóm tắt Dòng điện chạy qua dây dẫn:
 P 3 500
P = 3 500 W I= = ≈ 16 (A)
 U.cosφ 220 × 1
J = 4 A/mm 2
 Tiết diện dây dẫn:
U = 220 V I 16
 S= = = 4 (mm )
 2
 J 4
cos𝜑 =1
 Vậy chọn dây đồng có tiết diện 4 mm2.
S=?
57. Slide nội dung
1 điểm
VẬN DỤNG

Hãy kiểm tra dây dẫn và thiết bị
đóng cắt cho các tải trong hệ thống
điện của gia đình đã phù hợp chưa?
Nếu chưa, em hãy nêu phương án
thay thế.
58. Slide nội dung
1 điểm
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Ôn tập lại phần nội dung chính của bài học ngày hôm nay

2 Hoàn thành bài tập phần vận dụng

 Đọc và chuẩn bị bài mới, Bài 10: Thiết kế và lắp đặt
3 mạch điện điều khiển trong gia đình
59. Slide nội dung
1 điểm
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
 LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!