Tự đánh giá cuối học kì 1
Đề thi
Tự đánh giá cuối học kì 1
A
Admin
VănLớp 629 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

a) Đọc đoạn thơ trích từ bài Việt Bắc (Tố Hữu) trong SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 109, khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 6):

Câu nào sau đây nêu không đúng đặc điểm của đoạn thơ trên?

A. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ lục bát.

B. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng lục vần với tiếng thứ sáu dòng bát.

C. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng bát trước vần với tiếng cuối dòng lục sau.

D. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng lục vần với tiếng cuối của dòng bát.

Xem đáp án
D. Đoạn thơ trên có các tiếng cuối dòng lục vần với tiếng cuối của dòng bát.
2. Tự luận
• 1 điểm

Từ “nhớ” được lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?

A. Làm nổi bật hình ảnh Bác Hồ ở chiến khu Việt Bắc

B. Thể hiện tình cảm của Bác Hồ với người dân Việt Bắc

C. Thể hiện sự gắn bó của Bác Hồ với chiến khu Việt Bắc

D. Thể hiện tình cảm lưu luyến của người dân Việt Bắc với Bác Hồ

Xem đáp án
D. Thể hiện tình cảm lưu luyến của người dân Việt Bắc với Bác Hồ
3. Tự luận
• 1 điểm

Phương án nào nêu đúng các từ đồng nghĩa trong đoạn thơ trên?

A. Mình, Bác, Ông Cụ

B. Bác, Ông Cụ, Người

C. Mình, Bác, Người

D. Mình, Ông Cụ, Người

Xem đáp án
B. Bác, Ông Cụ, Người
4. Tự luận
• 1 điểm

Dòng thơ nào chứa từ láy?

A. Nhớ chân Người bước lên đèo

B. Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường!

C. Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

D. Người đi rừng núi trông theo bóng Người

Xem đáp án

C. Ung dung yên ngựa trên đường suối reo

5. Tự luận
• 1 điểm

Phương án nào nêu đúng ý nghĩa mà đoạn thơ trên muốn làm nổi bật?

A. Tình cảm của Bác Hồ đối với người dân Việt Bắc

B. Nỗi nhớ da diết của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ

C. Niềm tự hào của người dân Việt Bắc về Bác Hồ

D. Niềm tin của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ

Xem đáp án

B. Nỗi nhớ da diết của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ

6. Tự luận
• 1 điểm

Biện pháp nghệ thuật nào thể hiện được nỗi nhớ da diết của người dân Việt Bắc đối với Bác Hồ?

A. Sử dụng các từ ngữ và hình ảnh đẹp

B. Sử dụng nhiều tính từ và động từ

C. Sử dụng biện pháp điệp từ “nhớ”

D. Sử dụng nhiều vần bằng trong các câu thơ

Xem đáp án

C. Sử dụng biện pháp điệp từ “nhớ”

7. Tự luận
• 1 điểm

b) Đọc đoạn trích 27-1-1973: Kí hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam trong SGK Ngữ văn 6, tập một, trang 110 – 111, khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 7 đến câu 9) và thực hiện yêu cầu bên dưới:

Phương án nào nêu đúng căn cứ để xác định đoạn trích trên là văn bản thông tin về một sự kiện lịch sử?

A. Nêu lên các diễn biến quan trọng về việc kí kết Hiệp định Pa-ri

B. Nêu lên các lí do dẫn đến việc kí kết Hiệp định Pa-ri

C. Nêu lên các căn cứ khoa học về việc kí kết Hiệp định Pa-ri

D. Nêu lên tác dụng và ý nghĩa của việc kí kết Hiệp định Pa-ri

Xem đáp án

A. Nêu lên các diễn biến quan trọng về việc kí kết Hiệp định Pa-ri

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 12 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

So với nhan đề văn bản, thông tin nào sau đây là quan trọng nhất?

A. Hiệp định đã được kí tắt giữa cố vấn Lê Đức Thọ và Kít-xinh-giơ

B. Báo Nhân Dân số ra ngày Chủ nhật 28-1-1973 đã đưa tin này

C. Buổi lễ kí kết đã diễn ra tại Trung tâm Hội nghị quốc tế Kle-bơ

D. Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, chiến tranh đã chấm dứt

Xem đáp án
D. Hiệp định Pa-ri được kí ngày 27-1-1973, chiến tranh đã chấm dứt
9. Tự luận
• 1 điểm

Phương án nào sau đây nêu đúng đặc điểm văn bản thông tin thể hiện trong đoạn trích trên?

A. Nhiều trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn

B. Nhiều bằng chứng quan trọng được nêu lên

C. Nhiều lí lẽ được phân tích và làm sáng tỏ

D. Nhiều ý kiến, nhận định đánh giá về sự kiện lịch sử

Xem đáp án
A. Nhiều trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn
10. Tự luận
• 1 điểm

Liệt kê ba thông tin theo em là quan trọng trong đoạn trích trên.

Xem đáp án

Ba thông tin theo em là quan trọng trong đoạn trích trên:

- Ngày 22-1-1973, các chuyên viên của Việt Nam và Hoa Kỳ so lại lần cuối cùng các văn kiện đã thoả thuận xong giữa hai bên.

- Ngày 23-1-1973, đúng 12 giờ 30 phút (giờ Pa-ri), Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam đã được kí tắt giữa cố vấn đặc biệt Lê Đức Thọ và Kít-xinh-giơ (Kissinger). 

- Ngày 27-1-1973, đúng 11 giờ (giờ Pa-ri), Hiệp định chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam đã được kí chính thức giữa các Bộ trưởng Ngoại giao của các bên.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một bài thơ đã đọc khiến em xúc động nhất.

(1) Để viết bài văn, em phải chuẩn bị những gì?

(2) Em sẽ tìm ý với những câu hỏi nào?

(3) Dàn ý của bài văn em sẽ viết những ý lớn nào? (Chú ý: chỉ nêu ý, không viết thành văn).

- Mở bài:

- Thân bài:

- Kết bài:

(4) Viết mở bài cho bài văn trên (khoảng 5 – 7 dòng).

Xem đáp án

(1) Chuẩn bị:

- Đọc và xác định yêu cầu của đề bài, lựa chọn bài thơ với hình ảnh sâu sắc về bố, mẹ.

- Nhớ lại chi tiết về hình ảnh đó và cảm xúc, suy nghĩ của em qua trải nghiệm.

- Tìm các tư liệu, tranh, ảnh liên quan để minh họa cho cảm xúc của mình (nếu cần thiết).

(2) Tìm ý:

- Em thích bài thơ nào?

- Em nhớ về hình ảnh của bố hay mẹ trong bài thơ đó?

- Cảm xúc của em về hình ảnh đó.

- Liên hệ đến bố, mẹ của mình.

(3) Dàn ý

- Mở bài: Giới thiệu về bài thơ và hình ảnh bố, mẹ trong bài thơ ấy.

- Thân bài: Lựa chọn và sắp xếp các ý tìm được theo một trình tự thích hợp.

+ Lí do em chọn bài thơ ấy.

+ Hình ảnh bố, mẹ trong bài thơ ấy.

+ Nêu cảm xúc của em khi đọc bài thơ và hình ảnh của bố, mẹ.

+ Liên hệ tới hình ảnh bố, mẹ của mình.

- Kết bài: Phát biểu suy nghĩ của em và tấm lòng của người mẹ, bố trong tác phẩm đó đối với con của mình

(4) Mở bài:

Tố Hữu khi viết về người mẹ, ông viết bằng tấm lòng thương yêu, kính trọng, ngợi ca. Bài thơ “Mẹ Tơm” cũng được tác giả viết với dòng cảm xúc cao quý ấy và gửi gắm lòng biết ơn người mẹ đã nuôi dưỡng nhà thơ trong những ngày vượt ngục. Từ xúc cảm cụ thể, bài thơ vươn lên triết lí, để cao đạo lí ân nghĩa của dân tộc. 

12. Tự luận
• 1 điểm

Em thích đọc truyện cổ tích không? Vì sao? Hãy trình bày ý kiến của mình.

(1) Để viết bài văn, em phải chuẩn bị những gì?

(2) Em sẽ tìm ý với những câu hỏi nào?

(3) Dàn ý của bài văn em sẽ viết những ý lớn nào? (Chú ý: chỉ nêu ý, không viết thành văn).

- Mở bài:

- Thân bài:

- Kết bài:

(4) Viết kết bài cho bài văn trên (khoảng 5 – 7 dòng).

Xem đáp án

(1) Chuẩn bị:

- Xác định mục đích và nội dung bài nói

- Tìm tư liệu liên quan đến bài nói

(2) Tìm ý

- Truyện cổ tích là gì?

- Truyện cổ tích đem lại cho người đọc những bài học gì?

- Trình bày ý kiến của bản thân?

- Lý do em thích hoặc không thích?

- Cách đọc truyện cổ tích hiệu quả.

(3) Lập dàn ý

- Mở bài: Nêu vấn đề cần trình bày ý kiến “Em thích đọc truyện cổ tích không? Vì sao?”

- Thân bài:

+ Nêu ý kiến của bản thân về vấn đề đặt ra.

+ Giải thích truyện cổ tích là gì? Nêu một vài truyện cổ tích em đã đọc hoặc được nghe.

+ Nêu lợi ích của việc đọc truyện cổ tích.

+ Nêu bài học rút ra từ truyện cổ tích.

- Kết bài: Khẳng định lại ý kiến của mình với vấn đề đặt ra.

(4) Viết kết bài:

Những câu chuyện cổ tích được lặp đi lặp lại, cái thiện luôn luôn chiến thắng cái ác. Qua những câu chuyện, ta sẽ biết được thêm nhiều sự tích thú vị về con người, sự vật, sự việc thường xuất hiện trong các áng văn thơ văn của dân tộc ta. Tất cả sẽ làm giàu thêm trí tưởng tượng vốn rất phong phú của em và mọi trẻ em khác, bồi dưỡng tâm hồn, thêm yêu, thêm tin vào cổ tích.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Văn

Xem tất cả