
Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 4 Listening (có đáp án)
20 câu hỏi
Bricks, concrete, and steel
Natural materials like wood, bamboo, and leaves
Plastic, glass, and iron
Stone, mud, and clay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Stilt houses are made from natural materials like wood, bamboo, and leaves. (Nhà sàn được làm từ những nguyên liệu tự nhiên như gỗ, tre, và lá cây.)
To keep people safe from wild animals
To make the house look taller than others
To catch more wind during hot summer days
To store heavy farming tools easily
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They stand on strong posts, about two or three metres above the ground. This allows them to keep people safe from wild animals. (Nó đứng trên những cái cột nhà vững chắc, cao khoảng 2 đến 3 mét tính từ mặt đất. Điều này giúp bảo vệ con người khỏi những động vật hoang dã.)
The bedroom
The balcony
The kitchen
The staircase
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: The most important place in the house is the kitchen. (Nơi quan trọng nhất của ngôi nhà là nhà bếp.)
A field or a river
Mountains or a forest
A busy village market
A large modern road
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: The stilt houses of the Thai, however, face mountains or a forest. (Tuy nhiên nhà sàn của người Thái thì sẽ trông ra núi hoặc rừng.)
Their schools
Their main temples
Their traditional kitchens
Their communal houses (Rong houses)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: The Bahnar and Ede have a communal house (called a Rong house) as the heart of their village. These communal houses are the largest and tallest ones in the village. (Người Bana và Êđê có một ngôi nhà cộng đồng (gọi là nhà Rông) ở giữa làng. Những ngôi nhà này là những ngôi nhà lớn nhất và cao nhất trong làng.)
Nội dung bài nghe:
Stilt houses are popular among different ethnic minority groups, from the Thai in the Northern Highlands to the Khmer in the Mekong Delta. The houses come in different sizes and styles, and show the traditional culture of their owners. Stilt houses are made from natural materials like wood, bamboo, and leaves. They stand on strong posts, about two or three metres above the ground. This allows them to keep people safe from wild animals. People climb a seven- or nine-step staircase to enter the house. The most important place in the house is the kitchen. It has an open fire in the middle of the house. It is the place for family gatherings and receiving guests. The stilt houses of the Tay and Nung usually overlook a field. The stilt houses of the Thai, however, face mountains or a forest. The Bahnar and Ede have a communal house (called a Rong house) as the heart of their village. These communal houses are the largest and tallest ones in the village.
Dịch bài nghe:
Nhà sàn phổ biến với những dân tộc thiểu số, từ dân tộc Thái ở vùng cao phía Bắc cho đến người Khơ-me ở Đồng bằng sông Cửu Long. Loại nhà này có nhiều kích cỡ và kiểu dáng, và thể hiện được văn hóa truyền thống của chủ nhà. Nhà sàn được làm từ những nguyên liệu tự nhiên như gỗ, tre, và lá cây. Nó đứng trên những cái cột nhà vững chắc, cao khoảng 2 đến 3 mét tính từ mặt đất. Điều này giúp bảo vệ con người khỏi những động vật hoang dã. Mọi người leo lên khoảng 7 đến 9 bậc thang để vô nhà. Nơi quan trọng nhất của ngôi nhà là nhà bếp. Nó có một bếp lửa ở giữa nhà. Nó là nơi để tập trung các thành viên trong gia đình hoặc là để đón khách. Nhà sàn của người Tày và người Nùng thường trông ra ruộng vườn. Tuy nhiên nhà sàn của người Thái thì sẽ trông ra núi hoặc rừng. Người Bana và Êđê có một ngôi nhà cộng đồng (gọi là nhà Rông) ở giữa làng. Những ngôi nhà này là những ngôi nhà lớn nhất và cao nhất trong làng.
At four years old
At five years old
At six years old
At seven years old
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: They learn to work from an early age, usually at six. (Họ học cách làm việc từ khi còn nhỏ, thường là lúc sáu tuổi.)
Grow crops, raise livestock, and catch fish
Look after the house, care for smaller children, and weave clothing
Build houses from wood, bamboo, and leaves
Go to the market to sell traditional crafts
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Girls help look after the house, care for smaller children, weave clothing, and prepare food. (Các bé gái giúp trông nhà, chăm sóc trẻ nhỏ, dệt quần áo và chuẩn bị thức ăn.)
What their fathers do, such as growing crops and raising livestock
What their mothers do, such as cooking and weaving
How to play traditional musical instruments
How to make clothes for the whole family
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Boys learn to do what their fathers do. They grow crops, raise the family's livestock, and catch fish. (Con trai học cách làm những việc mà cha các em ấy làm. Họ trồng trọt, chăn nuôi gia súc và đánh bắt cá.)
Watch television programmes in the living room
Gather round the open fire to listen to stories and legends
Go outside to catch fish in the river
Play computer games with other children in the village
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: In the evening, the family often gathers round the open fire. Children listen to stories or legends of heroes from their grandparents. (Buổi tối, gia đình thường quây quần cùng nhau bên bếp lửa hồng. Trẻ em lắng nghe những câu chuyện hoặc truyền thuyết về các anh hùng từ ông bà của mình.)
They can move to live in big cities.
They can travel around the world easily.
They can work in large factories from an early age.
They are going to school to meet children from other ethnic groups.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Nowadays, more and more minority children are going to school. There, they meet children from other ethnic groups. (Ngày nay, ngày càng có nhiều trẻ em dân tộc thiểu số được đến trường. Ở đó, các em được gặp những đứa trẻ từ những dân tộc khác.)
Nội dung bài nghe:
Ethnic minority children might live a life different from that of most Kinh children. They spend some of their time helping their parents inside and outside the house. They learn to work from an early age, usually at six. Girls help look after the house, care for smaller children, weave clothing, and prepare food. Boys learn to do what their fathers do. They grow crops, raise the family's livestock, and catch fish. In the evening, the family often gathers round the open fire. Children listen to stories or legends of heroes from their grandparents. They also listen to adults talk about their work. This is how the elders pass on traditions and knowledge to their children. Nowadays, more and more minority children are going to school. There, they meet children from other ethnic groups. They play new games and learn new things.
Dịch bài nghe:
Trẻ em dân tộc thiểu số có thể sống cuộc sống khác với hầu hết trẻ em người Kinh. Họ dành thời gian của họ để giúp đỡ cha mẹ trong và ngoài nhà. Họ học cách làm việc từ khi còn nhỏ, thường là lúc sáu tuổi. Các bé gái giúp trông nhà, chăm sóc trẻ nhỏ, dệt quần áo và chuẩn bị thức ăn. Con trai học cách làm những việc mà cha các em ấy làm. Họ trồng trọt, chăn nuôi gia súc và đánh bắt cá. Buổi tối, gia đình thường quây quần cùng nhau bên bếp lửa hồng. Trẻ em lắng nghe những câu chuyện hoặc truyền thuyết về các anh hùng từ ông bà của mình. Các em cũng lắng nghe người lớn nói về công việc của họ. Đây là cách những người lớn tuổi truyền lại truyền thống và kiến thức cho con cháu của họ. Ngày nay, ngày càng có nhiều trẻ em dân tộc thiểu số được đến trường. Ở đó, các em được gặp những đứa trẻ từ những dân tộc khác. Họ chơi những trò chơi mới và học hỏi những điều mới từ nhau.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Tom: Hi, I’m Tom. You look new here. - Lai: I am. I'm Lai from Ha Giang. (Lai mới là người mới đến và đến từ Hà Giang, còn Tom không phải).
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: We are the second largest ethnic group in Vietnam, only after the Kinh. (Người Tày là dân tộc lớn thứ hai, sau người Kinh).
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Our house overlooks terraced fields. (Nhà mình thì nhìn ra được ruộng bậc thang).
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There are 16 houses in my village. We live very close to nature... It’s peaceful. (Làng có 16 ngôi nhà và cuộc sống rất yên bình).
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: You can see it in our folk dances, musical instruments like the dan tinh, and our special five-colour sticky rice. (Cậu có thể thấy nó trong các điệu dân vũ, hay các nhạc cụ như đàn tính và món xôi ngũ sắc đặc biệt.)
Nội dung bài nghe:
Tom: Hi, I’m Tom. You look new here.
Lai: I am. I'm Lai from Ha Giang.
Tom: Oh, I’ve heard about beautiful Ha Giang. Do you live in the mountains?
Lai: Yes, I do. I’m from the Tay ethnic group. We are the second largest ethnic group in Viet Nam, only after the Kinh.
Tom: Oh ... I once saw a bamboo house on high posts in a travel brochure. Do you live in a home like that?
Lai: Yes, we call it a “stilt house”. Our house overlooks terraced fields.
Tom: Awesome. What is life in your village like?
Lai: It’s peaceful. There are 16 houses in my village. We live very close to nature.
Tom: I love it. Can you tell me something about your culture?
Lai: Certainly. We have our own culture. You can see it in our folk dances, musical instruments like the dan tinh, and our special five-colour sticky rice.
Tom: It sounds interesting. I hope to visit Ha Giang one day.
Dịch bài nghe:
Tom: Xin chào, mình là Tom. Trông cậu giống người mới đến đây.
Lai: Đúng rồi. Mình là Lai đến từ Hà Giang.
Tom: Ồ, mình đã nghe về tỉnh Hà Giang tươi đẹp rồi. Cậu có sống trên những ngọn núi không?
Lai: Có chứ. Mình là người Tày. Dân tộc mình lớn thứ hai ở Việt Nam, chỉ sau người Kinh.
Tom: Ồ… mình từng thấy một ngôi nhà tre trên một tờ gấp quảng cáo du lịch. Cậu có sống ở một căn nhà như thế không?
Lai: Có chứ, người ta gọi đó là nhà sàn. Nhà mình thì nhìn ra được ruộng bậc thang.
Tom: Tuyệt vời. Cuộc sống ở làng bạn như thế nào?
Lai: Nó rất là yên bình. Có 16 ngôi nhà trong làng mình. Làng mình sống rất gần gũi với thiên nhiên.
Tom: Thích quá. Cậu có thể nói cho mình biết một vài thứ về văn hóa làng cậu không?
Lai: Chắc chắn rồi. Tụi mình có nền văn hóa riêng. Cậu có thể thấy nó trong các điệu dân vũ, hay các nhạc cụ như đàn tính và món xôi ngũ sắc đặc biệt.
Tom: Nghe thú vị quá. Mong là ngày nào đó mình sẽ được đến thăm Hà Giang.
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Today, my group will introduce the Tay people, an ethnic group which has been present for over three millennia in Vietnam. (Hôm nay nhóm chúng mình sẽ giới thiệu về người Tày, một dân tộc thiểu số đã xuất hiện hơn ba thiên niên kỷ ở Việt Nam.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They live in three kinds of houses: houses on stilts, half-stilt houses and half-ground houses and defensive houses. But houses on stilts are the most common one. (Họ thường sống trong ba kiểu nhà: nhà sàn, nhà nửa sàn nửa đất, nhà phòng hộ, nhưng nhà sàn là phổ biến hơn cả.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: And the roof is covered with grass, palm leaves, cork or tile so it’s environmentally friendly. (Và mái nhà được làm từ cỏ, lá cọ, nứa hoặc ngói nên rất thân thiện với môi trường.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: To earn a living, they exploited the valleys and hills to make fields for crops and forest gardens to grow palm anise, and fruit trees. They also raise cattle and poultry and have many handicrafts such as knitting, weaving, dyeing indigo, making tiles, and woodworking. (Người Tày kiếm sống bằng việc khai thác đồi núi để làm ruộng trồng nông sản hoặc vườn rừng để trồng cọ và cây ăn quả. Họ cũng chăn nuôi gia súc gia cầm và có nhiều nghề thủ công như đan, dệt vải, nhuộm vải, làm ngói và chế biến gỗ.)
True
False
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They also have folk dance like then and traditional musical instruments like dan tinh. (Họ cũng có những điệu múa dân gian như múa then và nhạc cụ truyền thống như đàn tình.)
Nội dung bài nghe:
Today, my group will introduce the Tay people, an ethnic group which has been present for over three millennia in Vietnam. The Tay people mostly live in valleys of Northern provinces like Quang Ninh, Bac Giang, Lang Son, Cao Bang, Bac Kan, Thai Nguyen, Ha Giang, Tuyen Quang to Lao Cai and Yen Bai. The Tay people speak the subfamily of Thai-Kadai people. They live in three kinds of houses: houses on stilts, half-stilt houses and half-ground houses and defensive houses. But houses on stilts are the most common one. And the roof is covered with grass, palm leaves, cork or tile so it’s environmentally friendly. To earn a living, they exploited the valleys and hills to make fields for crops and forest gardens to grow palm anise, and fruit trees. They also raise cattle and poultry and have many handicrafts such as knitting, weaving, dyeing indigo, making tiles, and woodworking. Tay people have many folk songs such as luon, then, quan lang, vi singing, lullaby, and folk songs. They also have folk dance like then and traditional musical instruments like dan tinh.
Dịch bài nghe:
Hôm nay nhóm chúng mình sẽ giới thiệu về người Tày, một dân tộc thiểu số đã xuất hiện hơn ba thiên niên kỷ ở Việt Nam. Người Tày hầu hết sống ở trung du phía Bắc như Quảng Bình, Bắc Giang, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lào Cai và Yên Bái. Người Tày nói tiếng trong ngữ hệ Thái -Kadai. Họ thường sống trong ba kiểu nhà: nhà sàn, nhà nửa sàn nửa đất, nhà phòng hộ, nhưng nhà sàn là phổ biến hơn cả. Và mái nhà được làm từ cỏ, lá cọ, nứa hoặc ngói nên rất thân thiện với môi trường. Người Tày kiếm sống bằng việc khai thác đồi núi để làm ruộng trồng nông sản hoặc vườn rừng để trồng cọ và cây ăn quả. Họ cũng chăn nuôi gia súc gia cầm và có nhiều nghề thủ công như đan, dệt vải, nhuộm vải, làm ngói và chế biến gỗ. Người Tày có nhiều bài dân ca như hát lượn, hát then, ví dặm, hát ru và dân ca. Họ cũng có những điệu múa dân gian như múa then và nhạc cụ truyền thống như đàn tình.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.























