Trắc nghiệm Quy tắc dấu ngoặc lớp 6 (có đáp án - phần 2)
31 câu hỏi
Kết quả của phép tính \[\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right)\] là:
40
10
50
30
Trả lời:
Ta có: \[\left( { + 25} \right) + \left( { + 15} \right) = 25 + 15 = 40.\]
Đáp án cần chọn là: A
Tổng của hai số −313 và −211 là
534
524
−524
−534
Trả lời:
Tổng của hai số −313 và −211 là
\[( - 313) + ( - 211) = - (313 + 211) = - 524.\]
Đáp án cần chọn là: C
Tìm x biết\[x - ( - 43) = ( - 3)\]
\[x = 43\]
\[x = - 40\]
\[x = - 46\]
\[x = 46\]
Trả lời:
Ta có:
\[\begin{array}{l}x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\\x = ( - 3) + ( - 43)\end{array}\]
\[\begin{array}{l}x = - \left( {3 + 43} \right)\\x = - 46.\end{array}\]
Vậy \[x = - 46.\]
Đáp án cần chọn là: C
Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ số và số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số là:
−1099
1099
−1009
−1199
Trả lời:
Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là −100.
Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là −999.
Nên tổng cần tìm là \[( - 100) + ( - 999) = - (100 + 999) = - 1099.\]
Đáp án cần chọn là: A
Tìm x biết \[x - ( - 34) = ( - 99) + ( - 47)\]
160
180
-180
-160
Trả lời:
Ta có \[x - ( - 34) = ( - 99) + ( - 47)\]
\[\begin{array}{l}x - \left( { - 34} \right) = - \left( {99 + 47} \right)\\x - ( - 34) = - 146\\x = ( - 146) + ( - 34)\\x = - (146 + 34)\\x = - 180.\end{array}\]
Vậy \[x = - 180.\]
Đáp án cần chọn là: C
So sánh \[( - 32) + ( - 14)\] và -45
\[( - 32) + ( - 14) > - 45\]
\[ - 45 < ( - 32) + ( - 14)\]
\[( - 32) + ( - 14) < - 45\]
\[( - 32) + ( - 14) = - 45\]
Trả lời:
Do \[( - 32) + ( - 14) = - \left( {32 + 14} \right) = - 46\] nên \[( - 32) + ( - 14) < - 45\]
Đáp án cần chọn là: C
Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \[52 + \left( { - 122} \right)?\]
−70
70
60
−60
Trả lời:
Ta có \[52 + \left( { - 122} \right) = - \left( {122 - 52} \right) = - 70.\]
Đáp án cần chọn là: A
Tính \[( - 909) + 909\]
1818
1
0
-1818
Trả lời:
Ta thấy 909 và (−909) là hai số đối nhau.
Ta có \[( - 909) + 909 = 0.\]
Đáp án cần chọn là: C
Tổng của số −19091 và số 999 là
−19082
18092
−18092
−18093
Trả lời:
Ta có \[( - 19091) + 999 = - (19091 - 999) = - 18092\]
Đáp án cần chọn là: C
Giá trị nào của x thỏa mãn \[x - 589 = \left( { - 335} \right)?\]
\[x = - 452\]
\[x = - 254\]
\[x = 542\]
\[x = 254\]
Trả lời:
Ta có \[x - 589 = \left( { - 335} \right)\]
\[\begin{array}{l}x = \left( { - 335} \right) + 589\\x = + (589 - 335)\\x = 254.\end{array}\]
Đáp án cần chọn là: D
Chọn câu sai
\[678 + \left( { - 4} \right) < 678\]
\[4 + \left( { - 678} \right) > - 678\]
\[678 + \left( { - 4} \right) = 678\]
\[4 + \left( { - 678} \right) = - 674\]
Trả lời:
+) Ta có \[678 + ( - 4) = + (678 - 4) = 674 < 678\] nên A đúng, C sai
+) Ta có \[4 + \left( { - 678} \right) = - \left( {678 - 4} \right) = - 674 > - 678\] nên B đúng, D đúng
Đáp án cần chọn là: C
Kết quả của phép tính \[\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\] là
117
-77
177
-177
Trả lời:
Ta có \[\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right) = [ - (234 - 123)] + ( - 66)\]
\[ = ( - 111) + ( - 66) = - (111 + 66) = - 177.\]
Đáp án cần chọn là: D
Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \[x - 876 = ( - 1576)\] và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \[x - 983 = ( - 163)\] . Tính tổng \[{x_1} + {x_2}\]
120
1500
-100
-800
Trả lời:
Ta có \[x - 876 = ( - 1576)\]
\[\begin{array}{l}x = ( - 1576) + 876\\x = - (1576 - 876)\\x = - 700.\end{array}\]
Vậy \[{x_1} = - 700.\]
Xét \[x - 983 = ( - 163)\]
\[\begin{array}{l}x = ( - 163) + 983\\x = + (983 - 163)\\x = 820.\end{array}\]
Vậy \[{x_2} = 820.\]
Từ đó \[{x_1} + {x_2} = \left( { - 700} \right) + 820 = + \left( {820 - 700} \right) = 120.\]
Đáp án cần chọn là: A
Tổng của (−555) và số nguyên dương lớn nhất có 3 chữ số là
335
455
444
−655
Trả lời:
Số nguyên dương lớn nhất có 3 chữ số là: 999
Tổng của (−555) và số nguyên dương lớn nhất có 3 chữ số là:
\[\left( { - 555} \right) + 999 = + (999 - 555) = 444.\]
Đáp án cần chọn là: C
Tìm x thỏa mãn \[x - 897 = ( - 1478) + 985\]
440
405
-404
404
Trả lời:
Ta có \[x - 897 = ( - 1478) + 985\]
\[\begin{array}{l}x - 897 = - \left( {1478 - 985} \right)\\x = ( - 493) + 897\\x = + \left( {897 - 493} \right)\\x = 404.\end{array}\]
Vậy \[x = 404.\]
Đáp án cần chọn là: D
Cho \(x = - 25;y = 19\) . Tổng \[x + y = ?\]
44
-6
6
-16
Trả lời:
Ta có \[x + y = ( - 25) + 19 = - (25 - 19) = - 6.\]
Đáp án cần chọn là: B
Tìm tổng các giá trị nguyên của x biết \[ - 12 < x \le - 1.\]
−66
66
56
−56
Trả lời:
Vì \[ - 12 < x \le - 1.\] nên \[x \in \{ - 11; - 10; - 9;...; - 1\} \]
Tổng cần tìm là \[( - 11) + ( - 10) + ( - 9) + ( - 8) + ... + ( - 1)\]
\[\begin{array}{l} = - (11 + 10 + 9 + ... + 1)\\ = - [(11 + 1).11:2] = - 66.\end{array}\]
Đáp án cần chọn là: A
Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Diệp nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Diệp đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại muốn nợ 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Diệp ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp (đơn vị: nghìn đồng).
−40
−80
120
−120
Trả lời:
Hôm qua: (−80)
Hôm nay: (−40)
Tổng số tiền nợ hai ngày là \[( - 80) + ( - 40) = - (80 + 40) = - 120\] (nghìn đồng)
Đáp án cần chọn là: D
Giá trị của biểu thức \[B = 8912 + x\;\] biết \[x = - 6732\;\] là
Số nguyên dương nhỏ hơn 2000.
Số nguyên dương lớn hơn 2000.
Số 0
Số nguyên âm nhỏ hơn −100
Trả lời:
Thay \[x = - 6732\] vào biểu thức \[B = 8912 + x\] , ta được
\[B = 8912 + ( - 6732) = + (8912 - 6732) = 2180 > 2000.\] .
Vậy B nhận giá trị là số nguyên dương lớn hơn 2000 khi \[x = - 6732.\] .
Đáp án cần chọn là: B
\[{28^0}C\]
\[{30^0}C\]
\[{26^0}C\]
\[{31^0}C\]
Trả lời:
Nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối là
\[32 + \left( { - 4} \right) = + \left( {32 - 4} \right) = {28^0}C\].
Đáp án cần chọn là: A
Tính tổng các số nguyên x, biết: \[ - 4 \le x < 6\]
3
4
5
6
Trả lời:
Ta có \[ - 4 \le x < 6 \Rightarrow x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\]
Tổng của các số nguyên x là:
\[\begin{array}{l}\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5\\ = [( - 4) + 4] + [( - 3) + 3] + [( - 2) + 2] + [( - 1) + 1] + 0 + 5\end{array}\]
\[ = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5 = 5.\]
Đáp án cần chọn là: C
Một chiếc chiếc diều cao 30m ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên 7m rồi sau đó giảm 4m. Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau 2 lần thay đổi?
27m
41m
33m
34m
Trả lời:
Độ cao của chiếc diều sau 2 lần thay đổi là
\[30 + 7 + ( - 4) = 37 + ( - 4) = + (37 - 4) = 33(m)\]
Đáp án cần chọn là: C
Một chiếc tàu ngầm đang ở độ cao -30m so với mực nước biển. Sau đó tàu ngầm nổi lên 25m. Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:
−55m
−5m
5m
55m
Trả lời:
Độ cao mới của chiếc tàu so với mực nước biển là:
\[\left( { - 30} \right) + 25 = - \left( {30 - 25} \right) = - 5\]
Đáp án cần chọn là: B
\[ - {2^o}C\]
\[{2^o}C\]
\[ - {10^o}C\]
\[{10^o}C\]
Trả lời:
Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là:
\[\left( { - 4} \right) + 6 = 6 - 4 = 2\left( {^ \circ C} \right)\]
Đáp án cần chọn là: B
Một cửa hàng kinh doanh có lợi nhuận như sau: tháng đầu tiên là – 10 000 000 đồng; tháng thứ 2 là 30 000 000 đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng đó.
40 000 000 đồng.
20 000 000 đồng.
- 20 000 000 đồng.
-40 000 000 đồng.
Trả lời:
Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng là:
\[\left( {--{\rm{ }}10{\rm{ }}000{\rm{ }}000} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}30{\rm{ }}000{\rm{ }}000{\rm{ }} = {\rm{ }}20{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] đồng.
Đáp án cần chọn là: B
Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...

Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình.
3
-3
2
-2
Trả lời:
Tầng G: Số 00.
Số nguyên biểu thị bác Sơn xuống tầng hầm B1 là: \[0 + ( - 1).\]
Bác đi xuống 2 tầng nữa tức là cộng thêm −2.
Số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình:
\[0 + ( - 1) + ( - 2) = - 3.\]
Đáp án cần chọn là: B
Tìm tổng các số nguyên x biết −\[10 < x \le 11.\]
21
11
0
15
Trả lời:
Vì −\[10 < x \le 11.\] nên \[x \in \left\{ { - 9; - 8;...;10;11} \right\}\]
Tổng các số nguyên đó là:
\[\begin{array}{l}( - 9) + ( - 8) + ... + 10 + 11\\ = [( - 9) + 9] + ... + [( - 1) + 1] + 10 + 11\\ = 0 + ... + 0 + 10 + 11\\ = 21\end{array}\]
Vậy tổng các giá trị nguyên của xx thỏa mãn bài toán là 21.
Đáp án cần chọn là: A
−51
−39
−49
−61
Trả lời:
Thay \[x = - 50\] vào A ta được
\[\begin{array}{l}A = ( - 98) + ( - 50) + 109\\A = ( - 148) + 109\\A = - (148 - 109)\\A = - 39\end{array}\]
Đáp án cần chọn là: B
Tổng \[S = 1 + ( - 3) + 5 + ( - 7) + ... + 2001 + ( - 2003)\] bằng
−1002
1005
−1000
−1004
Trả lời:
\[\begin{array}{l}S = 1 + ( - 3) + 5 + ( - 7) + ... + 2001 + ( - 2003)\\ = \left[ {1 + \left( { - 3} \right)} \right] + \left[ {5 + \left( { - 7} \right)} \right] + ... + \left[ {2001 + \left( { - 2003} \right)} \right]\end{array}\]
= (-2) + (-2) + …+ ( -2) = (-2).501 = -1002
5 số hạng
(Vì dãy số 1;(−3);5;(−7);...;20031; có \[(2003 - 1):2 + 1 = 1002\] số hạng nên khi nhóm hai số hạng vào một ngoặc thì ta thu được \[1002:2 = 501\] dấu ngoặc. Hay có 501 số (−2))
Đáp án cần chọn là: A
Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).

−189
389
−389
289
Trả lời:
Ta có
\[\begin{array}{*{20}{l}}{280{\rm{ }} + {\rm{ }}189{\rm{ }} + {\rm{ }}120{\rm{ }} + {\rm{ }}\left( { - {\rm{ }}70} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}\left( { - {\rm{ }}130} \right)\;}\\{ = {\rm{ }}(280{\rm{ }} + {\rm{ }}120){\rm{ }}--{\rm{ }}\left( {70{\rm{ }} + 130} \right){\rm{ }} + {\rm{ }}189}\\{ = {\rm{ }}400{\rm{ }}--{\rm{ }}200{\rm{ }} + {\rm{ }}189}\\{ = {\rm{ }}389.}\end{array}\]
Vậy: Tổng số ca-lo còn lại sau khi Bình ăn sáng và thực hiện các hoạt động là 389 ca-lo.
Đáp án cần chọn là: B
Trong một ngày, nhiệt độ ở New-York lúc 6 giờ là \[ - {3^o}C\] , đến 10 giờ tăng thêm \[{7^o}C\] và lúc 13 giờ tăng thêm \[{3^o}C\] . Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là bao nhiêu?
\[ - {13^o}C\]
\[{7^o}C\]
\[{13^o}C\]
\[ - {7^o}C\]
Trả lời:
Nhiệt độ ở New-York lúc 13 giờ là:
\[\left( { - 3} \right) + 7 + 3 = 7 + \left( { - 3} \right) + 3 = 7 + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] = 7 + 0 = 7\,\,\left( {^oC} \right)\]
Đáp án cần chọn là: B
Bạn có thích hoạt động này không?





