Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6103 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu ngoặc trong biểu thức M = (-23) + (-12 + 5) – (-28 + 51), ta được:

A) M = -23 + 12 + 5 – 28 – 5 

B) M = -23 – 12 + 5 – 28 – 51

C) M = -23 – 12 + 5 + 28 + 51

D) M = -23 – 12 + 5 + 28 – 51

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có biểu thức M = (-23) + (-12 + 5) – (-28 + 51) khi bỏ dấu ngoặc ta được: 

M = -23 – 12 + 5 + 28 – 51 

Đáp án D

2. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm giá trị của biểu thức -45 – 47 + 49 + 51 – 53 – 55, kết quả là:

A) -6

B) 100

C) -100

D) -12

Xem đáp án

Lời giải:

-45 – 47 + 49 + 51 – 53 – 55 = -(45 + 55) – (47 + 53) + (49 + 51) = -100 – 100 + 100 = -100

Đáp án C

3. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:

a) -321 + (-29) – 142 – (-72) ; 

b) 214 – (-36) + (-305).

Xem đáp án

 Lời giải:

a) -321 + (-29) – 142 – (-72) = -321 – 29 – 142 + 72 

= -(321+ 29) – (142 – 72)

= -350 – 70

= -(350 + 70) = 420; 

b) 214 – (-36) + (-305) = 214 + 36 – 305 = (214 + 36) – 305

= 250 – 305 = -55. 

4. Tự luận
1 điểm

Tính 1 cách hợp lí:

a) 21 – 22 + 23 – 24;

b) 125 – (115 – 99).

Xem đáp án

Lời giải:

a) 21 – 22 + 23 – 24 = (21 – 22) + (23 – 24) 

= (-1) + (-1) = -2;

b) 125 – (115 – 99) = 125 – 115 + 99 = (125 – 115) + 99

= 10 + 99 = 109

5. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a) (56 – 27) – (11+ 28 – 16);

b) 28 + (19 – 28) – (32 – 57).

Xem đáp án

Lời giải:

a) (56 – 27) – (11+ 28 – 16) = 56 – 27 – 11 – 28 + 16

= (56 – 27 – 28) – (11 – 16) = 1 – (-5) = 6;

b) 28 + (19 – 28) – (32 – 57) = 28 + 19 – 28 – 32 + 57 = 19 + (57 – 32) 

= 19 + 25 = 44.

6. Tự luận
1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 232 – (51 + 132 – 331);

b) [12 + (-57)] – [-57 – (-12)].

Xem đáp án

Lời giải:

a) 232 – (51 + 132 – 331) = 232 – 51 – 132 + 331

= (232 – 132) + (331 – 51)

= 100 + 280 = 380;

b) [12 + (-57)] – [-57 – (-12)] 

= [12 – 57] – [-57 + 12] = 12 – 57 + 57 – 12 = 0.

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức sau:

a) (23 + x) – (56 – x) với x = 7;

b) 25 – x – (29 + y – 8) với x = 13; y = 11.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Với x = 7 ta có: 

(23 + x) – (56 – x) = (23 + 7) – (56 – 7) = 30 – 49 = -19;

b) Với x = 13, y = 11, ta có: 

25 – x – (29 + y – 8) = 25 – 13 – (29 + 11 – 8) = 12 – 32 = -20.

8. Tự luận
1 điểm

Tính tổng:

a) (1 + 3 + 5 + 7 + 9) – (2 + 4 + 6 + 8 + 10);

b) (666 – 555 + 444) – (333 – 222 + 111).

Xem đáp án

Lời giải:

a) (1 + 3 + 5 + 7 + 9) – (2 + 4 + 6 + 8 + 10) = 1 + 3 + 5 + 7 + 9 – 2 – 4 – 6 – 8 – 10

= (1 – 2) + (3 – 4) + (5 – 6) + (7 – 8) + (9 – 10)

= (-1) + (-1) + (-1) + (-1) + (-1) = -5;

b) (666 – 555 + 444) – (333 – 222 + 111) = 666 – 555 + 444 – 333 + 222 – 111

= (666 – 555) + (444 – 333) + (222 – 111)

= 111 + 111 + 111 = 333.

9. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

a) –b + (a + b) – ( a – b);

b) (-a + b + c) + (a – b + c) + (a + b – c).

Xem đáp án

Lời giải:

a) –b + (a + b) – ( a – b) = -b + a + b = (-b + b) + a = a;

b) (-a + b + c) + (a – b + c) + (a + b – c) = -a + b + c + a – b + c + a + b – c

= (-a + a + a) + (b – b + b) + (c + c – c) 

= a + b + c.