Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc có đáp án
Đề thi

Giải VTH Toán 6 KNTT Bài 15: Quy tắc dấu ngoặc có đáp án

A
Admin
ToánLớp 6146 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Bỏ dấu ngoặc trong biểu thức M = (-23) + (-12 + 5) – (-28 + 51), ta được:

A) M = -23 + 12 + 5 – 28 – 5 

B) M = -23 – 12 + 5 – 28 – 51

C) M = -23 – 12 + 5 + 28 + 51

D) M = -23 – 12 + 5 + 28 – 51

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có biểu thức M = (-23) + (-12 + 5) – (-28 + 51) khi bỏ dấu ngoặc ta được: 

M = -23 – 12 + 5 + 28 – 51 

Đáp án D

2. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm giá trị của biểu thức -45 – 47 + 49 + 51 – 53 – 55, kết quả là:

A) -6

B) 100

C) -100

D) -12

Xem đáp án

Lời giải:

-45 – 47 + 49 + 51 – 53 – 55 = -(45 + 55) – (47 + 53) + (49 + 51) = -100 – 100 + 100 = -100

Đáp án C

3. Tự luận
• 1 điểm

Bỏ dấu ngoặc và tính các tổng sau:

a) -321 + (-29) – 142 – (-72) ; 

b) 214 – (-36) + (-305).

Xem đáp án

 Lời giải:

a) -321 + (-29) – 142 – (-72) = -321 – 29 – 142 + 72 

= -(321+ 29) – (142 – 72)

= -350 – 70

= -(350 + 70) = 420; 

b) 214 – (-36) + (-305) = 214 + 36 – 305 = (214 + 36) – 305

= 250 – 305 = -55. 

4. Tự luận
• 1 điểm

Tính 1 cách hợp lí:

a) 21 – 22 + 23 – 24;

b) 125 – (115 – 99).

Xem đáp án

Lời giải:

a) 21 – 22 + 23 – 24 = (21 – 22) + (23 – 24) 

= (-1) + (-1) = -2;

b) 125 – (115 – 99) = 125 – 115 + 99 = (125 – 115) + 99

= 10 + 99 = 109

5. Tự luận
• 1 điểm

Bỏ dấu ngoặc rồi tính:

a) (56 – 27) – (11+ 28 – 16);

b) 28 + (19 – 28) – (32 – 57).

Xem đáp án

Lời giải:

a) (56 – 27) – (11+ 28 – 16) = 56 – 27 – 11 – 28 + 16

= (56 – 27 – 28) – (11 – 16) = 1 – (-5) = 6;

b) 28 + (19 – 28) – (32 – 57) = 28 + 19 – 28 – 32 + 57 = 19 + (57 – 32) 

= 19 + 25 = 44.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tính một cách hợp lí:

a) 232 – (51 + 132 – 331);

b) [12 + (-57)] – [-57 – (-12)].

Xem đáp án

Lời giải:

a) 232 – (51 + 132 – 331) = 232 – 51 – 132 + 331

= (232 – 132) + (331 – 51)

= 100 + 280 = 380;

b) [12 + (-57)] – [-57 – (-12)] 

= [12 – 57] – [-57 + 12] = 12 – 57 + 57 – 12 = 0.

7. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức sau:

a) (23 + x) – (56 – x) với x = 7;

b) 25 – x – (29 + y – 8) với x = 13; y = 11.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Với x = 7 ta có: 

(23 + x) – (56 – x) = (23 + 7) – (56 – 7) = 30 – 49 = -19;

b) Với x = 13, y = 11, ta có: 

25 – x – (29 + y – 8) = 25 – 13 – (29 + 11 – 8) = 12 – 32 = -20.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng:

a) (1 + 3 + 5 + 7 + 9) – (2 + 4 + 6 + 8 + 10);

b) (666 – 555 + 444) – (333 – 222 + 111).

Xem đáp án

Lời giải:

a) (1 + 3 + 5 + 7 + 9) – (2 + 4 + 6 + 8 + 10) = 1 + 3 + 5 + 7 + 9 – 2 – 4 – 6 – 8 – 10

= (1 – 2) + (3 – 4) + (5 – 6) + (7 – 8) + (9 – 10)

= (-1) + (-1) + (-1) + (-1) + (-1) = -5;

b) (666 – 555 + 444) – (333 – 222 + 111) = 666 – 555 + 444 – 333 + 222 – 111

= (666 – 555) + (444 – 333) + (222 – 111)

= 111 + 111 + 111 = 333.

9. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức:

a) –b + (a + b) – ( a – b);

b) (-a + b + c) + (a – b + c) + (a + b – c).

Xem đáp án

Lời giải:

a) –b + (a + b) – ( a – b) = -b + a + b = (-b + b) + a = a;

b) (-a + b + c) + (a – b + c) + (a + b – c) = -a + b + c + a – b + c + a + b – c

= (-a + a + a) + (b – b + b) + (c + c – c) 

= a + b + c.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả