10 Bài tập Tính giá trị biểu thức (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Tính giá trị biểu thức (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 6108 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức (25 + x) – (56 – x) với x = 6:

100;

–19;

–100;

19.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay x = 6 vào biểu thức (25 + x) – (56 – x) ta được:

(25 + x) – (56 – x)

= (25 + 6) – (56 – 6)

= 31 – 50

= 31 + (–50)

= – (50 – 31)

= –19

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức (35 – x) : (y + 5) với x = 5, y = –15:

–3;

–5;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 5, y = –15 vào biểu thức (35 – x) : (y + 5) ta được:

(35 – x) : (y + 5)

= (35 – 5) : (–15 + 5)

= 30 : (–10)

= –3

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh giá trị của hai biểu thức A và B biết:

A = (12 + 4). 289 – x. 189 với x = 16

B = y. (–918) + (–53). 918 với y = 47

A > B;

A < B;

A = B;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay x = 16 vào biểu thức A ta được:

A = (12 + 4). 289  –  x. 189

= 16. 289 – 16. 189

= 16. (289 – 189)

= 16. 100

= 1600

Thay y = 47 vào biểu thức B ta được:

B = y. (–918) + (–53). 918

= 47. (–918) + (–53). 918

= 47. (–918) + 53. (–918)

= (–918). (47 + 53)

= (–918). 100

= –91800

Vậy A > B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của y thỏa mãn biểu thức (–18). (24 + x) – 15. (y + 7) = –591 với x = 8 là:

y = –3;

y = –6;

y = –5;

y = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay x = 8 vào biểu thức (–18). (24 + x) – 15. (y + 7) = –591 ta được:

(–18). (24 + 8) – 15. (y + 7) = –591

(–18). 32 – 15. (y + 7) = –591

–576 – 15. (y + 7) = –591

15. (y + 7) = –576 – (–591)

15. (y + 7) = –576 + 591

15. (y + 7) = 591 – 576

15. (y + 7) = 15

y + 7 = 1

y = –6

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về kết quả của phép tính (–651 + x). (–5181 + 493). (17 – y) với x = 19, y = 17:

Kết quả là một số nguyên âm;

Kết quả là một số nguyên dương;

Kết quả bằng 0;

Kết quả là một số nguyên dương lớn hơn 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay x = 19, y = 17 vào biểu thức (–651 + x). (–5181 + 493). (17 – y) ta được:

(–651 + x). (–5181 + 493). (17 – y)

= (–651 + 19). (–5181 + 493). (17 – 17)

= (–651 + 19). (–5181 + 493). 0

= 0

Vậy phép tính có kết quả bằng 0.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức A = (–a – b + c) – (–a – b – c). Nhận xét nào sau đây là đúng:

Rút gọn biểu thức A ta được A = 2a – c;

Với a = 2, b = 3, c = –4 thì A có giá trị là –10;

Với a = 2, c = –4 thì A có giá trị là 8;

Với a = 2, b = 3, c = –4 thì A có giá trị là –8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A = (–a – b + c) – (– a – b – c)

= –a – b + c + a + b + c

= 2c

Suy ra đáp án A sai

Thay c = –4 vào biểu thức A = 2c ta được A = 2. (–4) = –8

Vậy đáp án B, C sai, đáp án D đúng.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tập hợp A = {3; 4; 5} và B = {–2; –4; –6}. Tập hợp C gồm các phần tử có dạng a. b chia hết cho 5 với aA, bB. Chọn x và y lần lượt là các phần tử lớn nhất và nhỏ nhất trong tập hợp C. Với các giá trị x, y đó, hãy tính giá trị của biểu thức S = (–10). x + 15 – y:

–120;

100;

145;

–145.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tập hợp gồm các phần tử có dạng a.b là: {–6; –8; –10; –12; –16; –20; –30; –24; –18}

Trong các tích trên có 3 phần tử chia hết cho 5 là: C = {–10; –20; –30}

x là phần tử lớn nhất chia hết cho 5, suy ra x = –10

y là phần tử nhỏ nhất chia hết cho 5, suy ra y = –30

Thay x = –10, y = –30 vào biểu thức S ta được:

S = (–10). x + 15 – y

= (–10). (–10) + 15 – (–30)

= 100 + 15 + 30

= 145

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số trứng trong giỏ được viết dưới dạng biểu thức (x + 15). (14 –  y). Biết rằng x là số nguyên âm chia hết cho 4, x nhỏ hơn –10 và lớn hơn –13; y là số nguyên âm lớn nhất. Hãy tìm số trứng trong giỏ:

15 quả;

35 quả;

45 quả;

55 quả.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số nguyên âm chia hết cho 4 và nhỏ hơn –10, lớn hơn –13 là –12. Suy ra x = –12

Số nguyên âm lớn nhất là –1. Suy ra y = –1

Thay x = –12, y = –1 vào biểu thức (x + 15). (14 – y) ta được:

(x + 15). (14 –  y)

= (–12 + 15). [14 –  (–1)]

= 3. (14 + 1)

= 3. 15

= 45

Vậy trong giỏ có 45 quả trứng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ calo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao calo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số calo hàng ngày của mình bằng cách xem số calo hấp thụ là số nguyên dương và số calo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số calo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động theo bảng dưới đây. Biết rằng x là số nguyên âm nhỏ nhất có 2 chữ số:

Calo hấp thụ

Calo tiêu hao

Thịt nướng: 290 kcal

Đi bộ: 70 kcal

Bánh mì: 189 kcal

Bơi: 130 kcal

Sữa: 110 kcal

Đạp xe: x kcal

389 kcal;

289 kcal;

300 kcal;

290 kcal.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số là: –99

Tổng số calo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động là:

290 + 189 + 110 + (–70) + (–130) + (–99) = 290 (kcal).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

So sánh A = (–1). (–3)… (–97). x với 0, biết rằng x là số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số:

A < 0;

A = 0;

A > 0;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số nguyên âm nhỏ nhất có hai chữ số là: –99. Suy ra x = –99

A = (–1). (–3)… (–97). (–99)

Số thừa số của tích A là: (99 – 1) : 2 + 1 = 50

Tích hai số nguyên âm là một số nguyên dương, vì vậy số thừa số là chẵn thì tích sẽ lớn hơn 0.

Suy ra A = (–1). (–3)… (–97). (–99) > 0.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Toán

Xem tất cả