Bài tập Quy tắc dấu ngoặc lớp 6 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Quy tắc dấu ngoặc lớp 6 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 693 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phép tính (–18). (55 – 24) – 28. (44 – 68):

100;

114;

–100;

–114.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(–18). (55 – 24) – 28. (44 – 68)

= (–18). 31 –  28. (–24)

= – (18 . 31) – [– (28.24)]

= –558 – (–672)

= –558 + 672

= 672 –  558

= 114

2. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh kết quả hai biểu thức A = (55 – 26) – [10 + (–27) – 15] và B = (26 – 6). (–4) + 31. (–7 – 13):

A > B;

A < B;

A = B;

Không so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A = (55 – 26)  [10 + (–27) –15]

= 29 – 10 + 27 + 15

= 19 + 27 + 15

= 46 + 15

= 61

B = (26 – 6). (–4) + 31. (–7 – 13)

= 20. (–4) + 31. (–20)

= – (20.4) + [– (31.20)]

= –80 + (–620)

= –700

Vậy A > B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên x thỏa mãn –5 –  (24 – x) = 11 là:

x = 18;

x = 21;

x = 19;

x = 23.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

–5 –  (24 – x) = –11

24 – x = –5 –  (–11)

24 – x = –5 + 11

24 – x = 6

x = 24 – 6

x = 18

Vậy x = 18.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thay dấu “*” bằng một chữ số thích hợp để có (\[\overline { - 14*} \]) : (–11) = 13:

* = 2;

* = 3;

* = \[ - \]2;

* = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

(\[\overline { - 14*} \]) = 13. (–11) = (–143)

Vậy * = 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng về kết quả của phép tính (–651 + 19). (–5181 + 493). (17 – 17):

Kết quả là một số nguyên âm;

Kết quả là một số nguyên dương;

Kết quả bằng 0;

Kết quả là một số nguyên dương lớn hơn 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(–651 + 19). (–5181 + 493). (17 – 17)

= (–651 + 19). (–5181 + 493). 0

= 0

Vậy phép tính có kết quả bằng 0.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào một ngày tháng Một ở Sapa (Lào Cai), ban ngày nhiệt độ là 80C. Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu nếu nhiệt độ giảm 120C:

200C;

40C;

–120C;

–40C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiệt độ đêm hôm đó là:

8 – 12 = – (12 – 8) = –4 (0C).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy số nguyên a nhân với –3 rồi cộng thêm 5 ta thấy bằng kết quả phép tính lấy –15 trừ đi chính số đó. Vậy số nguyên a là:

a = 5;

a = –5;

a = 10;

a = –10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì số nguyên a nhân với –3 rồi cộng thêm 5 bằng kết quả phép tính lấy –15 trừ đi chính số đó nên ta có:

–3a + 5 = –15 – a

–3a + a = –15 – 5

–2a = –20

a = –20 : (–2)

a = 10.

Vậy số nguyên a = 10.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ngày chú Minh đi lặn biển ba lần. Chú ấy đã lặn đến các độ sâu 8 mét, 10 mét và 6 mét so với mặt nước biển. Em hãy sử dụng số nguyên để mô tả độ cao trung bình mà chú Minh lặn được so với mặt nước biển trong ba lần của ngày đó:

8 mét;

6 mét;

–8 mét;

–6 mét.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ cao mà chú Minh lặn được so với mặt nước biển trong ba lần của ngày đó lần lượt là: –8m, –10m, –6m

Độ cao trung bình mà chú Minh lặn được so với mặt nước biển trong ba lần của ngày đó là: [(–8) + (–6) + (–10)] : 3 = –24 : 3 = –8 (mét).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm số nguyên n sao cho 2n + 1 chia hết cho n – 5:

n\[ \in \]{–4; 6; 10};

n\[ \in \]{4; 8; 16};

n\[ \in \]{\[ \pm \]4; 6; 10};

n\[ \in \]{4; \[ \pm \]6; 16}.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2n + 1 = 2n – 10 + 11 = 2(n – 5) + 11

Vì (n – 5) \[ \vdots \] (n – 5) nên 2(n – 5) \[ \vdots \] (n – 5)

Suy ra 2(n – 5) + 11 \[ \vdots \] (n – 5) khi 11\[ \vdots \](n – 5)

Suy ra n – 5\[ \in \]Ư(11) = {\[ \pm \]1; \[ \pm \]11}

n – 5

– 11

– 1

1

11

n

– 6

4

6

16

Vậy n\[ \in \]{4; \[ \pm \]6; 16}.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tổng các số nguyên x, biết –10 < x < 10:

15;

–20;

0;

–5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

–10 < x < 10 nên x {–9; –8; –7; –6; –5; –4; –3; –2; –1; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}

Suy ra

S = (–9) + (–8) + (–7) + (–6) + (–5) + (–4) + (–3) + (–2) + (–1) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9

= (–9 + 9) + (–8 + 8) + … + (–1 + 1) + 0

= 0 + 0 + … + 0 + 0

= 0