Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn - phần 2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1053 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là

3.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?

Nguyên tử khối tăng dần.

Cùng số lớp electron xếp cùng cột.

Điện tích hạt nhân tăng dần

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là

chu kì 4, nhóm VIB.

chu kì 3, nhóm VA.

chu kì 4, nhóm IIA.

chu kì 3, nhóm IIB

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là nguyên tố cần thiết cho sự chuyển hóa cảu calcium, phosphorus, sodium, potassium, vitamin C và các vitamin nhóm B. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

12.

13.

14

15

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.

bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các nguyên tố của chu kì 2 được sắp xếp theo chiều giá trị độ âm điện giảm dần như sau:

F, O, N, C, B, Be, Li.

Li, B, Be, N, C, F, O.

Be, Li, C, B, O, N, F.

N, O, F, Li, Be, B,C.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide cao nhất của 1 nguyên tố R ứng với công thức RO2. Nguyên tố R đó là

magnesium.

nitrogen.

carbon.

phosphorus.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính base?

K2O; Al2O3; MgO; CaO.

Al2O3; MgO; CaO; K2O.

MgO; CaO; Al2O3; K2O.

CaO; Al2O3; K2O; MgO.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?

C, F, Ca, O, Be.

Ca, Be, C, O, F.

F, O, C, Be, Ca.

O, C, F, Ca, Be.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy các nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử?

C, F, Ca, O, Be.

Ca, Be, C, O, F.

F, O, C, Be, Ca.

O, C, F, Ca, Be.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố thuộc chu kì sau được lặp lại tương tự như chu kì trước là do:

Sự lặp lại tính chất kim loại của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.

Sự lặp lại tính chất phi kim của các nguyên tố ở cu kì sau so với chu kì trước.

Sự lặp lại cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước (ở ba chu kì đầu).

Sự lặp lại tính chất hóa học của các nguyên tố ở chu kì sau so với chu kì trước.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cation R3+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất, hydroxide tương ứng của R và tính acid – base của chúng là

R2O3, R(OH)3 (đều lưỡng tính).

RO3 (acidic oxide), H2RO4 (acid).

RO2 (acidic oxide), H2RO3 (acid).

RO (basic oxide), R(OH)2 (base).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?

Điện tích hạt nhân nguyên tử.

Khối lượng nguyên tử.

Bán kính nguyên tử.

Số lớp electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu

A, M thuộc chu kì 3.

M, Q thuộc chu kì 4.

Q thuộc chu kì 3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số hạt cơ bản (proton, neutron, electron) trong nguyên tử nguyên tố X là 46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là

ô thứ 15, chu kì 3, nhóm VA.

ô thứ 14, chu kì 3, nhóm IVA.

ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA

ô thứ 13, chu kì 3, nhóm IIIA

Xem đáp án

Chọn đáp án A

⇒→46 2Z + N = 46→14 2Z − N = 14 →Z = 15 (P)N = 16

P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (ô số 15, chu kì 3, nhóm VA).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxide cao nhất của nguyên tố R là R2O5, trong hợp chất với hydrogen R chiếm 82,35% về khối lượng. Nguyên tố R là

S

As.

P.

N.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ R2O5  → R thuộc nhóm VA → công thức hợp chất khí với hdrogen RH3.

%R(RH3) = R3.1 + R.100 = 82,35% → R = 14 (N)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 0,78 gam kim loại kiềm M tác dụng hết với H2O, thu được 0,01 mol khí H2. Kim loại M là

Li.

Na.

K.

Rb.

Xem đáp án
Chọn đáp án C
2R + 2H2O → 2ROH + H2↑
→PTHH nR = 2nH2 = 0,02 mol → MM = 39 (potassium/K)
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kì, hai nhóm A liên tiếp. Số proton của nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X. Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33. Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

⇒→33 ZX + ZY = 33→ ZY − ZX = 1 →ZX = 16 (S)ZY = 17 (Cl)
- S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4; Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5.

+ A sai, đơn chất S là chất rắn ở điều kiện thường.

+ B sai, độ âm điện S (X) < Cl (Y).

+ C sai, lớp ngoài cùng của Cl (Y) có 7 electron.

+ D đúng (phân lớp ngoài cùng của S có 4 electron).

19. Đúng sai
• 1 điểm

X, Y là hai nguyên tố liên tiếp nhau trong chu kì 3 và có tổng số hiệu nguyên tử bằng 29 (ZX < ZY).

a

X và Y đều là thuộc loại nguyên tố p.

ĐúngSai
b

X thuộc nhóm IVA, Y thuộc nhóm IIIA.

ĐúngSai
c

Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ne]3s23p2.

ĐúngSai
d

Nguyên tử Y có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Theo bài ra, số hiệu nguyên tử của X, Y lần lượt là: 14 và 15.

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p2; Y: 1s22s22p63s23p3

a.

Đúng

 

b.

Sai

Y thuộc nhóm VA.

c.

Đúng

 

d.

Đúng

 

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho số hiệu nguyên tử của nguyên tố R là 7.
a

Công thức oxide cao nhất của R là R2O5.

ĐúngSai
b

R có tính phi kim mạnh hơn Si (Z = 14).

ĐúngSai
c

R là nguyên tố p.

ĐúngSai
d

Nguyên tử R có 5 electron ở phân lớp ngoài cùng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của R: 1s22s22p3 (R ở chu kì 2, nhóm VA).

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

21. Đúng sai
• 1 điểm
Cho ba nguyên tố: K (Z = 19), Ca (Z = 20), Ar (Z = 18)
a

Có 1 nguyên tố là phi kim và 2 nguyên tố là kim loại.

ĐúngSai
b

Nguyên tố K có khuynh hướng nhường electron dễ hơn nguyên tố Ca.

ĐúngSai
c

Bán kính của nguyên tử và các ion giảm dần theo thứ tự Ar > K+ > Ca2+.

ĐúngSai
d

Nguyên tố Ar có khuynh hướng nhận electron dễ hơn hai nguyên tố còn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

a.

Sai

Ar là khí hiếm, K và Ca là kim loại.

b.

Đúng

Tính kim loại K > Ca.

c.

Đúng

 

d.

Sai

Ar là khí hiếm có cấu hình bền (8 electron ở lớp ngoài cùng).

22. Đúng sai
• 1 điểm

Silicon (Si, Z = 14) được dùng trong công nghệ sản xuất chip máy tính hiện đại. Aluminium (Al, Z = 13) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P, Z = 15) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng.

a

Si, Al và P đều thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
b

Si, Al và P đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Al là kim loại, Si và P là phi kim.

ĐúngSai
d

Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al < Si < P.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của Si: 1s22s22p63s23p2; Al: 1s22s22p63s23p1; P: 1s22s22p63s23p3.

a.

Sai

Al nhóm IIIA, Si nhóm IVA và P nhóm VA

b.

Đúng

 

c.

Đúng

 

d.

Đúng

 

23. Tự luận
• 1 điểm
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Cho biết X nằm ở ô thứ mấy trong bảng tuần hoàn?
Xem đáp án

Nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Vậy, cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4 . X ở ô số 16 trong bảng tuần hoàn.

24. Tự luận
• 1 điểm
X là một nguyên tố chu kì 4, nhóm IA. Khi cho 2,0 mol hydroxide cao nhất của X tác dụng vừa đủ với x mol HCl. Giá trị của x bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

X thuộc chu kì 3, nhóm IA. Vậy X và hydroxide X là: K và KOH.

KOH + HCl ----> KCl + H2O

Vậy, 2 mol KOH tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl.

25. Tự luận
• 1 điểm
Cho các oxide sau: CO2, CaO, SO3, P2O5, BaO và Na2O. Số oxide tạo ra môi trường base khi cho vào nước là bao nhiêu?  
Xem đáp án

Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CaO, BaO và Na2O.

CaO + H2O blobid0-1753629089.datCa(OH)2

BaO + H2O blobid0-1753629089.datBa(OH)2

Na2O + H2O blobid0-1753629089.dat2NaOH

26. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số proton, neutron và electron là 18. Nguyên tố X ở ô số bao nhiêu trong bảng tuần hoàn?
Xem đáp án

⇒2Z + N = 18 → N = 18 − 2Z1 ≤ (N/Z) ≤ 1,5 ⇒1 ≤ (18 − 2Z)/Z(18 − 2Z)/Z ≤ 1,5 ⇒Z ≤ 6Z ≥ 5,14 → Z = 6 (C)

X ở ô số 6 trong bảng tuần hoàn
27. Tự luận
• 1 điểm
Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hydrogen có công thức RH3, được sử dụng để trung hòa các thành phần acid của dầu thô, bảo vệ thiết bị không bị ăn mòn trong ngành công nghiệp dầu khí. Nguyên tố này chiếm 25,93% về khối lượng trong oxide cao nhất. Xác định nguyên tử khối của R.     
Xem đáp án

+ Công thức hợp chất khí với hydrogen: RH3 blobid1-1753629168.dat R nhóm VA blobid1-1753629168.dat công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: R2O5.

+ blobid2-1753629168.dat

28. Tự luận
• 1 điểm
Khi cho 8 gam oxide kim loại M thuộc nhóm IIA tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl 20% thu được 19 gam muối chloride. Xác định nguyên tử khối của M.
Xem đáp án

blobid3-1753629192.dat

→PTHH nMO = nMCl2 ⇔ 8M+16 = 19M+35,5.2 → M = 24 (Magnesium/Mg)