28 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 9: Ôn tập chương 2 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án (phần 1)
30 câu hỏi
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số
thứ tự của ô nguyên tố.
thứ tự của chu kì.
thứ tự của nhóm.
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chọn đáp án A
X là một nguyên tố chu kì 2, phân lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X có 3 electron độc thân.
a. Số hiệu nguyên tử của X là 15.
a. Sai
Số hiệu nguyên tử của X là 7.
b. Số electron hóa trị của X là 3.
b. Sai
Số electron hóa trị của X là 5.
c. X ở nhóm IIIA hoặc IIIB trong bảng tuần hoàn.
c. Sai
d. X là một phi kim.
d. Đúng
X có 5 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim.
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Chọn đáp án A
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
a. Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
a. Sai
Các nguyên tố nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong cùng 1 chu kì.
b. Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
b. Đúng
c. Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
c. Đúng
d. Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X.
d. Sai
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p3.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a. Sai
Phi kim mạnh nhất là F.
b. Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là một acidic oxide.
b. Đúng
c. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO3 và là một acid mạnh.
c. Sai
Hydroxide của X là HXO4
d. Tính phi kim của X lớn hơn F và nhỏ hơn S.
d. Sai
Tính phi kim giảm theo thứ tự: F > Cl > S.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Chọn đáp án B
Cho hai nguyên tố selenium (Se, Z = 34) và sulfur (S, Z = 16)
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Chọn đáp án A
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
P, N, F, O.
N, P, F, O.
P, N, O, F.
N, P, O, F.
Chọn đáp án C
Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần như sau:
I, Br, Cl, F.
F, Cl, Br, I.
I, Br, F, Cl.
Br, I, Cl, F.
Chọn đáp án C
Cho các nguyên tố sau: Si (Z = 14), P (Z = 15) và S (Z = 16). Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
Si (2,19); P (1,90); S (2,58).
Si (2,58); P (2,19); S (1,90).
Si (1,90); P (2,19); S (2,58).
Si (1,90); P (2,58); S (2,19).
Chọn đáp án C
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3.
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4.
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4.
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4.
Chọn đáp án C
Nguyên tố X có công thức oxide cao nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3: 8. Công thức XO2 là
CO2.
NO2.
SO2.
SiO2.
Chọn đáp án A
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron: 1s22s22p3. Công thức hợp chất oxide ứng với hóa trị cao nhất của R và hydride (hợp chất của R với hydrogen) tương ứng là
RO2 và RH4.
R2O5 và RH3.
RO3 và RH2.
R2O3 và RH3.
Chọn đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4. Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của X, hydroxide tương ứng và tính acid – base của chúng là
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tính acid.
XO, X(OH)2, tính base.
Chọn đáp án B
Magnesium là nguyên tố có khối lượng riêng nhỏ hơn một phần ba so với nhôm. Magnesium giúp cải thiện các đặc tính cơ học của nhôm khi được sử dụng làm chất tạo hợp kim. Những hợp kim này rất hữu ích trong chế tạo máy bay và ô tô. Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2 . Công thức hydroxide của magnesium là
Mg(OH).
Mg(OH)2.
MgO(OH).
Mg(OH)3.
Chọn đáp án B
Trong số bốn nguyên tố với các cấu hình electron nguyên tử tương ứng sau đây, cấu hình nào ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
[He]2s22p4.
[He]2s22p5.
[Ne]3s1.
[Ne]3s23p5.
Chọn đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1. Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kỳ 3, nhóm VA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 2, nhóm VIIA.
chu kỳ 2, nhóm VA.
Chọn đáp án B
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (chu kì 3, nhóm VIIA).
Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxide cao nhất là YO3. Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng. Kim loại M là
Zn.
Cu.
Mg.
Fe.
Chọn đáp án D
+ YO3 → Y thuộc nhóm VIA.
%M(MY) = MM+Y.100 = 63,64% → Y = 32 (S); M = 56 (Fe)
Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,37185 lít khí hydrogen (ở điều kiện chuẩn). Xác định kim loại đó.

Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51). Phát biểu nào sau đây đúng?
Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O.
Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
Hợp chất với oxygen của X có dạng X2O7.
Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.
Chọn đáp án B
⇒→51 ZX + ZY = 51→TH1 ZY − ZX = 1 ⇒ZX = 25 (Mn)ZY = 26 (Fe) →Sai (Mn nhóm VIIB, Fe nhóm VIIIB).
⇒→51 ZX + ZY = 51→TH2 ZY − ZX = 11 ⇒ZX = 20 (Ca)ZY = 31 (Ga)
+ A sai, ở nhiệt độ thường Ca khử được H2O.
+ B đúng, do trong dung dịch Ca khử H2O (không khử Cu2+).
+ C sai, hợp chất với oxygen của Ca có dạng CaO.
+ D sai, trong nguyên tử nguyên tố Ca có 20 proton.





