Trắc nghiệm Ôn tập chương 2 lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn - phần 1)
28 câu hỏi
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hoá học bằng số
thứ tự của ô nguyên tố.
thứ tự của chu kì.
thứ tự của nhóm.
electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Chọn đáp án A
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.

Những thông tin thu được từ ô nguyên tố này là:
Vàng có kí hiệu là Au, nguyên tử có 79 proton, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, nguyên tử khối trung bình là 196,97.
Vàng và các hợp chất của vàng có kí hiệu là Au, có số hiệu nguyên tử là 79, vàng có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Vàng có kí hiệu là Au, số hiệu nguyên tử là 79, có hai đồng vị với số khối là 196 và 197.
Chọn đáp án A
Hình bên mô tả ô nguyên tố của vàng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
1s22s22p3.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p3.
Chọn đáp án B
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Chọn đáp án B
khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học.
khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.
Chọn đáp án A
Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:
P, N, F, O.
N, P, F, O.
P, N, O, F.
N, P, O, F.
Chọn đáp án C
Các nguyên tố halogen được sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần như sau:
I, Br, Cl, F.
F, Cl, Br, I.
I, Br, F, Cl.
Br, I, Cl, F.
Chọn đáp án C
Cho các nguyên tố sau: Si (Z = 14), P (Z = 15) và S (Z = 16). Các giá trị độ âm điện tương ứng trong trường hợp nào sau đây là đúng?
Si (2,19); P (1,90); S (2,58).
Si (2,58); P (2,19); S (1,90).
Si (1,90); P (2,19); S (2,58).
Si (1,90); P (2,58); S (2,19).
Chọn đáp án C
Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
NaOH; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SiO3.
H2SiO3; Al(OH)3; H3PO4; H2SO4.
Al(OH)3; H2SiO3; H3PO4; H2SO4.
H2SiO3; Al(OH)3; Mg(OH)2; H2SO4.
Chọn đáp án C
Nguyên tố X có công thức oxide cao nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3: 8. Công thức XO2 là
CO2.
NO2.
SO2.
SiO2.
Chọn đáp án A
RO2 và RH4.
R2O5 và RH3.
RO3 và RH2.
R2O3 và RH3.
Chọn đáp án B
X2O3, X(OH)3, tính lưỡng tính.
XO3, H2XO4, tính acid.
XO2, H2XO3, tính acid.
XO, X(OH)2, tính base.
Chọn đáp án B
Magnesium là nguyên tố có khối lượng riêng nhỏ hơn một phần ba so với nhôm. Magnesium giúp cải thiện các đặc tính cơ học của nhôm khi được sử dụng làm chất tạo hợp kim. Những hợp kim này rất hữu ích trong chế tạo máy bay và ô tô. Cấu hình electron của magnesium là 1s22s22p63s2 . Công thức hydroxide của magnesium là
Mg(OH).
Mg(OH)2.
MgO(OH).
Mg(OH)3.
Chọn đáp án B
Trong số bốn nguyên tố với các cấu hình electron nguyên tử tương ứng sau đây, cấu hình nào ứng với nguyên tố có độ âm điện lớn nhất?
[He]2s22p4.
[He]2s22p5.
[Ne]3s1.
[Ne]3s23p5.
Chọn đáp án B
chu kỳ 3, nhóm VA.
chu kỳ 3, nhóm VIIA.
chu kỳ 2, nhóm VIIA.
chu kỳ 2, nhóm VA.
Chọn đáp án B
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (chu kì 3, nhóm VIIA).
Zn.
Cu.
Mg.
Fe.
Chọn đáp án D
+ YO3 Y thuộc nhóm VIA.
Khi cho 0,6 gam một kim loại nhóm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,37185 lít khí hydrogen (ở điều kiện chuẩn). Xác định kim loại đó.

Ở nhiệt độ thường X không khử được H2O.
Kim loại X không khử được ion Cu2+ trong dung dịch.
Hợp chất với oxygen của X có dạng X2O7.
Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton.
Chọn đáp án B
Sai (Mn nhóm VIIB, Fe nhóm VIIIB).
+ A sai, ở nhiệt độ thường Ca khử được H2O.
+ B đúng, do trong dung dịch Ca khử H2O (không khử Cu2+).
+ C sai, hợp chất với oxygen của Ca có dạng CaO.
+ D sai, trong nguyên tử nguyên tố Ca có 20 proton.
Số hiệu nguyên tử của X là 15.
Số electron hóa trị của X là 3.
X ở nhóm IIIA hoặc IIIB trong bảng tuần hoàn.
X là một phi kim.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p3
a. | Sai | Số hiệu nguyên tử của X là 7. |
b. | Sai | Số electron hóa trị của X là 5. |
c. | Sai | X ở nhóm VA trong bảng tuần hoàn. |
d. | Đúng | X có 5 electron ở lớp ngoài cùng, X là phi kim. |
Cho các nguyên tố X, Y, Z với số hiệu nguyên tử lần lượt là 4, 12, 20.
Các nguyên tố này đều là các kim loại mạnh nhất trong chu kì.
Các nguyên tố này không cùng thuộc một chu kì.
Thứ tự tăng dần tính base là: X(OH)2, Y(OH)2, Z(OH)2.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là: Z < Y < X.
Cấu hình electron của X: 1s22s2; Y: 1s22s22p63s2; Z: 1s22s22p63s23p64s2.
a. | Sai | Các nguyên tố nhóm IA là các kim loại mạnh nhất trong cùng 1 chu kì. |
b. | Đúng |
|
c. | Đúng |
|
d. | Sai | Thứ tự tăng dần độ âm điện là: X < Y < Z. |
X là nguyên tố phi kim mạnh nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là một acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO3 và là một acid mạnh.
Tính phi kim của X lớn hơn F và nhỏ hơn S.
a. | Sai | Phi kim mạnh nhất là F. |
b. | Đúng |
|
c. | Sai | Hydroxide của X là HXO4. |
d. | Sai | Tính phi kim giảm theo thứ tự: F > Cl > S. |
Hai nguyên tố Se, S đều thuộc cùng một nhóm.
Hydroxide cao nhất của S, Se đều có dạng H2XO4 và có tính acid (với Y là Se, S).
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Se, S đều có dạng YO3 (với Y là Se, S).
Tính acid H2SeO4 mạnh hơn tính acid H2SO4.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4; Se: 1s22s22p63s23p63d104s24p4
a. | Đúng | S và Se thuộc nhóm VIA. |
b. | Đúng |
|
c. | Đúng |
|
d. | Sai | Tính acid H2SeO4 yếu hơn tính acid H2SO4. |
Trong các nguyên tố sau: Mg (Z = 12), Li (Z = 3), P (Z = 15), F (Z = 9) và Al (Z = 13), có bao nhiêu nguyên tố thuộc chu kì 3?
Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (3 lớp electron/chu kì 3);
Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (3 lớp electron/chu kì 3);
P (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 (3 lớp electron/chu kì 3).
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03
X thuộc chu kì 3, hydroxide ứng với hóa trị cao nhất là H2XO4 (X thuộc nhóm VIA). Vậy X và oxide X là: S và SO3.
SO3 + 2NaOH Na2SO4 + H2O
Vậy, 1 mol SO3 tác dụng tối đa với 2 mol NaOH
Số basic oxide là 03: P2O5, SO3 và Cl2O7.
X thuộc nhóm VIIA, vậy X là F (Z = 9) phù hợp N = 10, AX =19.
+ R thuộc nhóm VIA công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: XO3.
Hòa tan hoàn toàn 6,85 gam một kim loại kiềm thổ R bằng 200 mL dung dịch HCl 2M. Để trung hòa lượng acid dư cần 100 mL dung dịch NaOH 3 M. Xác định nguyên tử khối của R.








