Trắc nghiệm Liên kết ion lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
71 câu hỏi
Dãy gồm các ion X+, Y– và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
Na+, Cl–, Ar.
Li+, F–, Ne.
Na+, F–, Ne.
K+, Cl–, Ar.
Chọn đáp án C
Ion Mg2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?
Helium.
Neon.
Argon.
Krypton.
Chọn đáp án B
Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp. Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đó lần lượt là những khí hiếm nào?
Neon và argon.
Argon và xenon.
Helium và radon.
Argon và krypton.
Chọn đáp án B
Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là
O (Z = 8).
Mg (Z = 12).
Na (Z = 11).
Ne (Z = 10).
Chọn đáp án B
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 4, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
Chọn đáp án A
Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là
[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
[Ar]3d9 và [Ar]3d3.
[Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Chọn đáp án B
Cho bảng sau:
Công thức hợp chất ion | Cation | Anion |
CaF2 | X | Y |
Z | K+ | O2– |
X, Z và Z lần lượt là
Ca2+, F–, KO.
Ca2+, F–, K2O.
Ca+, F–, KO.
Ca2+, F2–, K2O.
Chọn đáp án B
Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2–?
Có chứa 18 proton.
Có chứa 18 electron.
Trung hòa về điện.
Được tạo thành khi S nhận vào 2 proton.
Chọn đáp án B
Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Chọn đáp án D
Số electron và số proton trong ion NH4+ là
11 electron và 11 proton.
10 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
11 electron và 12 proton.
Chọn đáp án B
Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo ra hợp chất dạng \(X_2^ + {Y^{2 - }}\) hoặc \({X^{2 + }}Y_2^ - \)?
Na và O.
K và S.
Ca và O.
Ca và Cl.
Chọn đáp án C
ZnO là một hợp chất ion được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2– trong tinh thể ZnO?
Bằng nhau.
Bán kính của O lớn hơn của O2–.
Bán kính của O nhỏ hơn của O2–.
Không dự đoán được.
Chọn đáp án C
Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3?
Bằng nhau.
Bán kính của Al lớn hơn của Al3+.
Bán kính của Al nhỏ hơn của Al3+.
Không dự đoán được.
Chọn đáp án B
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Chọn đáp án C
Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử
cation và anion.
anion.
cation và electron tự do.
electron và hạt nhân nguyên tử.
Chọn đáp án A
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Liên kết ion chỉ có trong đơn chất.
Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.
Liên kết ion được hình thành từ những nguyên tử phi kim.
Chọn đáp án B
Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
.
Chọn đáp án D
Liên kết ion khác với liên kết cộng hóa trị ở điểm nào sau đây?
Tính bão hòa lớp electron ở vỏ nguyên tử.
Tuân theo quy tắc octet.
Tạo ra hợp chất bền vững hơn.
Tính không định hướng.
Chọn đáp án D
Chất nào sau đây là hợp chất ion?
SO2.
CO2.
K2O.
HCl.
Chọn đáp án C
Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2 và AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là
HCl.
NaCl.
CaCl2.
AlCl3.
Chọn đáp án B
Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2, HCl.
HCl, H2S, NaCl, N2O.
Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3.
MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.
Chọn đáp án C
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?
NaF.
CO2.
CH4.
H2O.
Chọn đáp án A
Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?
Nitrogen và oxygen.
Carbon và hydrogen.
Sulfur và oxygen.
Calcium và oxygen.
Chọn đáp án D
X, Y, Z là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Các cặp nguyên tố có thể tạo thành liên kết ion và cộng hóa trị phân cực lần lượt là
(X, Y); (X, Z) và (Y, Z).
(X, Z); (Y, Z) và (X, Y).
(X, Y); (Y, Z) và (X, Z).
(Z, Y); (Y, X) và (X, Z).
Chọn đáp án C
Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới:

Số ion chloride (Cl–) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na+) là
3.
5.
6.
4.
Chọn đáp án C
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Chọn đáp án C
Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là
sodium chloride.
glucose.
sucrose.
fructose.
Chọn đáp án A
Tính chất nào sau đây không phải là của magnesium oxide (MgO)?
Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.
Chất khí ở điều kiện thường.
Có cấu trúc tinh thể.
Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2–.
Chọn đáp án B
Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.
Hợp chất ion dễ hóa lỏng.
Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.
Chọn đáp án B
Hợp chất tạo nên bởi ion Al3+ và O2– là hợp chất
(a) cộng hóa trị.
(b) ion.
(c) có công thức Al2O3.
(d) có công thức Al3O2.
Số nhận định đúng là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Nhận định đúng: (b) và (c).
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Trong liên kết ion, một nguyên tử sẽ nhường electron để trở thành ion dương và nguyên tử còn lại sẽ nhận electron để trở thành ion âm.
Trong liên kết ion, tổng số electron của nguyên tử cho và nguyên tử nhận phải bằng nhau.
Liên kết ion thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện tương đương nhau.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
X có xu hướng nhường 1 electron để tạo thành cation X+.
Y có xu hướng nhận 2 electron để tạo thành anion Y2–.
Hợp chất R có công thức là: XY2.
Liên kết trong hợp chất R là liên kết ion.
a. Đúng | b. Sai (nhận 1 e) | c. Sai (XY) | d. Sai |
Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: 17 và 20.
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức là X2Y.
Liên kết hóa học trong hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố X và Y là liên kết ion.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; chu kì 3, nhóm VIIA;
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2; chu kì 4, nhóm IIA;
a. Đúng | b. Sai (X nhóm VIIA) | c. Đúng | d. Đúng |
Số electrontrong nguyên tử X và Y lần lượt là: 11 và 9.
X có xu hướng nhường 1 electron để tạo thành cation X+; Y có xu hướng nhận 2 electron để tạo thành anion Y2–.
Liên kết hóa học trong hợp chất XY là liên kết ion.
Hợp chất XY tan nhiều trong nước và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.
Theo bài ra: ZX = 11 (1s22s22p63s1);
ZY = 9 (1s22s22p5);
a. Đúng | b. Sai (Y nhận 1 e) | c. Đúng | d. Đúng |
Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.
Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; chu kì 3, nhóm IA.
Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2; chu kì 3, nhóm IIA.
a. | Đúng |
|
b. | Đúng |
|
c. | Sai | Trong 1 chu kì, tính base của hydroxide giảm dần: NaOH > Mg(OH)2. |
d. | Đúng |
|
Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.
Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
a. Sai (rắn) | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.
Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử.
Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.
a. Đúng | b. Sai | c. Đúng | d. Đúng |
Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trong phân tử CaCl2, các ion Ca2+ và Cl– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử CaCl2 tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa một ion Ca2+ và hai ion Cl–.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Tan tốt trong nước và tạo dung dịch dẫn điện.
a. Sai (argon) | b. Đúng | c. Đúng | d. Đúng |
Trong phân tử MgO, ion Mg2+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.
Phân tử MgO tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa một ion Mg2+ và một ion O2–.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Tan tốt trong nước, tạo ra dung dịch base mạnh.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai (tan ít) |
Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.
Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+, Cl– từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.
Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl– gần nhất.
Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.
a. Đúng | b. Đúng | c. Đúng | d. Sai |
Trả lời: 04 (KF, K2O, CaF2 và CaO).
Trả lời: 04 (NaF, Na2CO3, CaF2 và CaCO3).
Cho bảng số lượng electron, neutron và proton của các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau:
Phần tử | Số electron | Số neutron | Số proton |
(a) | 8 | 8 | 8 |
(b) | 10 | 12 | 11 |
(c) | 19 | 20 | 19 |
(d) | 18 | 18 | 17 |
Trả lời: 02 gồm (b) và (d)
Cho số lượng các electron, neutron và proton trong bốn hạt X, Y, Z và T được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Hạt | electron | neutron | proton |
X | 9 | 10 | 9 |
Y | 10 | 12 | 12 |
Z | 16 | 16 | 16 |
T | 18 | 18 | 16 |
Trả lời: 04 (Na2CO3, BaCO3, BaSO4 và KMnO4).
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2
Trả lời: 26
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s1
Trả lời: 11 + 11 = 22
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
Trả lời: 17 + 17 = 34.
Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là: X2Y3.
Trả lời: n + m = 5.
Công thức hợp chất tạo bởi X và Y là: XY2.
Trả lời: n + m = 3
Trả lời: 26.
, B thuộc chu kì 2 và là một phi kim (tạo anion) nên B chỉ có thể là F, O hoặc N.
- Trường hợp 1: ZB = 9 (F), ZA = 13 (Al) (loại do Al có số oxi hóa +3).
- Trường hợp 2: ZB = 7 (N), ZA = 19 (K) (loại do K có số oxi hóa +1).
- Trường hợp 3: ZB = 8 (O), ZA = 16 (S) (thỏa mãn).
Trả lời: 16.
Cho các phát biểu về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:
(a) Là hợp chất ion.
(b) Có công thức hoá học là NaO.
(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?Trả lời:
Phát biểu đúng là: (a), (d), (e) và (h).
(b) sai, vì công thức hóa học là Na2O.
(c) sai, vì hợp chất này ở thể rắn trong điều kiện thường.
(g) sai, vì hợp chất này có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi caoViết cấu hình electron của các ion: K+, Mg2+, F–, S2–. Mỗi cấu hình đó giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nào?
- K+: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.
- Mg2+: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- F–: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- S2–: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon
Potassium và magnesium là các nguyên tố thiết yếu đối với cơ thể sinh vật sống.
a) Viết cấu hình electron của các ion được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố này. Chúng có cấu hình electron của những nguyên tử khí hiếm nào?
b) Có hợp chất ion nào chỉ tạo bởi các ion trên với nhau không? Vì sao?a)
- K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1;
K+: 1s22s22p63s23p6 (giống cấu hình electron của khí hiếm Argon).
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2;
Mg2+: 1s22s22p6 (giống cấu hình electron của khí hiếm Neon).
b) Do Mg2+ và K+ đều là cation, vậy không có hợp chất ion nào tạo bởi hai ion trên.
LiF; Li2O; Li3PO4; CaF2; CaO; Ca3(PO4)2; AlF3; Al2O3; AlPO4
a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán kính các ion kim loại tương ứng.
b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ thường?
c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (28520C) cao hơn rất nhiều so với Na2O (11320C)?a)
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2;
Mg2+: 1s22s22p6. Vậy, bán kính nguyên tử Mg (3 lớp electron) lớn hơn ion Mg2+ (2 lớp electron).
- Na (Z = 11): 1s22s22p63s1;
Na+: 1s22s22p6. Vậy, bán kính nguyên tử Na (3 lớp electron) lớn hơn ion Na+ (2 lớp electron).
b)
- Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Na để hình thành hợp chất ion Na2O ⇒ Ở điều kiện thường Na2O tồn tại ở thể rắn.
- Nguyên tử Mg nhường 2 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Mg để hình thành hợp chất ion MgO ⇒ Ở điều kiện thường MgO tồn tại ở thể rắn.
c)
+ Bán kính ion Na+ > bán kính ion Mg2+
+ Điện tích ion Mg2+ > điện tích ion Na+
Vậy nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852 oC) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132 oC) do năng lượng phân li tỉ lệ thuận với điện tích ion và tỉ lệ nghịch với bán kính ion.
Hoàn thành các sơ đồ tạo thành ion sau:
a) ; b)
;
a) ; b)
;
c) ; d)
.
Na2O, NaCl, MgO, MgCl2
1) ; 2)
;
3) ; 4)
;
5) ; 6)
.
Cho các ion sau: .
a) Viết cấu hình electron của mỗi ion trên.
b) Mỗi cấu hình electron đã viết giống với cấu hình electron của nguyên tử nào?- Ca2+: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.
- Al3+: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- F–: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- S2–: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.
- N3–: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
Dùng sơ đồ để biểu diễn sự hình thành liên kết trong mỗi hợp chất ion sau đây:
a) Magnesium fluoride (MgF2); b) Potassium fluoride (KF);
c) Sodium oxide (Na2O); d) Calcium oxide (CaO)a)
b)
c)
d)
Anion X– có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X. Cho biết X là nguyên tố kim loại hay phi kim?
b) Giải thích bản chất liên kết giữa X với bariuma) X: 1s22s22p63s23p5 X là nguyên tố phi kim (7 electron lớp ngoài cùng).
b)
Nguyên tố X tích lũy trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p.
a) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Z.
b) Hợp chất tạo bởi X và Z có tính dẫn điện không? Vì sao?
c) Trong thực tế cuộc sống, hợp chất tạo bởi X và Z được dùng để làm gì?a)
- Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s X: 1s22s22p63s23p64s1 (K)
- Nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (Br)
b) KBr là hợp chất ion, tan nhiều trong nước tạo ra ion K+ và Br– nên dung dịch KBr dẫn điện.
c) Kali bromide (KBr) là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.
Sodium sulfide (Na2S) là một hợp chất hóa học được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lí nước, công nghiệp dệt may và các quá trình sản xuất hóa chất khác nhau như sản xuất cao su, thuốc nhuộm sulfur và thu hồi dầu,… Điều thú vị là sodium sulfide đã được chứng minh là có vai trò trong bảo vệ tim mạch, chống lại chứng thiếu máu cục bộ ở tim và giúp bảo vệ phổi, chống lại tổn thương phổi do máy thở.
a) Trình bày sự tạo thành sodium sulfide khi cho phản ứng với sulfur.
b) Tính khối lượng sodium và sulfur cần dùng để điều chế 11,7 gam sodium sulfide. Biết phản ứng giữa sodium và sulfur xảy ra hoàn toàna)
b)
Magnesium chloride là một chất xúc tác phổ biến trong hóa học hữu cơ.
a) Trình bày sự tạo thành phân tử MgCl2 khi cho magnesium tác dụng với chlorine.
b) Tính khối lượng MgCl2 thu được khi đốt cháy 7,2 gam Mg trong khí chlorine dưa)
b)








