Trắc nghiệm Liên kết ion lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi

Trắc nghiệm Liên kết ion lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)

A
Admin
Hóa họcLớp 1046 lượt thi
71 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các ion X+, Y– và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là

Na+, Cl–, Ar.

Li+, F–, Ne.

Na+, F–, Ne.

K+, Cl–, Ar.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion Mg2+ có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

Helium.

Neon.

Argon.

Krypton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Potassium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính. Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodide phóng xạ, bảo vệ và làm giảm nguy cơ ung thu tuyến giáp. Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất. Đó lần lượt là những khí hiếm nào?

Neon và argon.

Argon và xenon.

Helium và radon.

Argon và krypton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ion X2+ có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản 1s22s22p6. Nguyên tố X là

O (Z = 8).

Mg (Z = 12).

Na (Z = 11).

Ne (Z = 10).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 4, nhóm IA.

chu kì 3, nhóm VIIA.

chu kì 3, nhóm VIIIA.

chu kì 4, nhóm IIA.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là

[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.

[Ar]3d9 và [Ar]3d3.

[Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.

[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng sau:

Công thức hợp chất ion

Cation

Anion

CaF2

X

Y

Z

K+

O2–

X, Z và Z lần lượt là

Ca2+, F–, KO.

Ca2+, F–, K2O.

Ca+, F–, KO.

Ca2+, F2–, K2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều nào dưới đây đúng khi nói về ion S2–?

Có chứa 18 proton.

Có chứa 18 electron.

Trung hòa về điện.

Được tạo thành khi S nhận vào 2 proton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu diễn sự tạo thành ion nào sau đây là đúng?

blobid0-1753244071.dat.

blobid1-1753244082.dat.

blobid2-1753244094.dat.

blobid3-1753244104.dat.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số electron và số proton trong ion NH4+ là

11 electron và 11 proton.

10 electron và 11 proton.

11 electron và 10 proton.

11 electron và 12 proton.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp nguyên tử nào sau đây không tạo ra hợp chất dạng \(X_2^ + {Y^{2 - }}\) hoặc \({X^{2 + }}Y_2^ - \)?

Na và O.

K và S.

Ca và O.

Ca và Cl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

ZnO là một hợp chất ion được sử dụng nhiều trong kem chống nắng. Bán kính của nguyên tử O như thế nào so với bán kính của anion O2– trong tinh thể ZnO?

Bằng nhau.

Bán kính của O lớn hơn của O2–.

Bán kính của O nhỏ hơn của O2–.

Không dự đoán được.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bán kính của nguyên tử Al như thế nào so với bán kính của cation Al3+ trong tinh thể AlCl3?

Bằng nhau.

Bán kính của Al lớn hơn của Al3+.

Bán kính của Al nhỏ hơn của Al3+.

Không dự đoán được.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng

một hay nhiều cặp electron dùng chung.

một hay nhiều cặp electron dùng chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

một hay nhiều cặp electron dùng chung và các cặp electron này lệch về nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết ion là loại liên kết hóa học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử

cation và anion.

anion.

cation và electron tự do.

electron và hạt nhân nguyên tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Liên kết ion chỉ có trong đơn chất.

Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.

Liên kết ion được hình thành từ những nguyên tử phi kim.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành là do

hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

blobid4-1753244135.dat.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên kết ion khác với liên kết cộng hóa trị ở điểm nào sau đây?

Tính bão hòa lớp electron ở vỏ nguyên tử.

Tuân theo quy tắc octet.

Tạo ra hợp chất bền vững hơn.

Tính không định hướng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chất nào sau đây là hợp chất ion?

SO2.

CO2.

K2O.

HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân tử sau: HCl, NaCl, CaCl2 và AlCl3. Phân tử có liên kết mang nhiều tính chất ion nhất là

HCl.

NaCl.

CaCl2.

AlCl3.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dãy gồm các phân tử đều có liên kết ion là

Cl2, Br2, I2, HCl.

HCl, H2S, NaCl, N2O.

Na2O, KCl, BaCl2, Al2O3.

MgO, H2SO4, H3PO4, HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93). Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion?

NaF.

CO2.

CH4.

H2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

Nitrogen và oxygen.

Carbon và hydrogen.

Sulfur và oxygen.

Calcium và oxygen.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X, Y, Z là những nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là 8, 19, 16. Các cặp nguyên tố có thể tạo thành liên kết ion và cộng hóa trị phân cực lần lượt là

(X, Y); (X, Z) và (Y, Z).

(X, Z); (Y, Z) và (X, Y).

(X, Y); (Y, Z) và (X, Z).

(Z, Y); (Y, X) và (X, Z).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới:

Cho mô hình tinh thể NaCl như hình dưới:Số ion chloride (Cl–) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na+) là (ảnh 1)

Số ion chloride (Cl–) bao quanh gần nhất với ion sodium (Na+) là

3.

5.

6.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.

Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.

Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất A có các tính chất sau: Ở thể rắn trong điều kiện thường, dễ tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện được. Hợp chất A là

sodium chloride.

glucose.

sucrose.

fructose.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây không phải là của magnesium oxide (MgO)?

Có nhiệt độ nóng chảy cao hơn so với NaCl.

Chất khí ở điều kiện thường.

Có cấu trúc tinh thể.

Phân tử tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa ion Mg2+ và O2–.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào sau đây là tính chất của hợp chất ion?

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.

Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy cao.

Hợp chất ion dễ hóa lỏng.

Hợp chất ion có nhiệt độ sôi không xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất tạo nên bởi ion Al3+ và O2– là hợp chất

(a) cộng hóa trị.

(b) ion.

(c) có công thức Al2O3.

(d) có công thức Al3O2.

Số nhận định đúng là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận định đúng: (b) và (c).

31. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về liên kết ion?
a

Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

ĐúngSai
b

Trong liên kết ion, một nguyên tử sẽ nhường electron để trở thành ion dương và nguyên tử còn lại sẽ nhận electron để trở thành ion âm.

ĐúngSai
c

Trong liên kết ion, tổng số electron của nguyên tử cho và nguyên tử nhận phải bằng nhau.

ĐúngSai
d

Liên kết ion thường hình thành giữa các nguyên tử có độ âm điện tương đương nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

32. Đúng sai
• 1 điểm
Nguyên tố X ở nhóm IA và nguyên tố Y ở nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. X và Y có thể tạo thành hợp chất R.
a

X có xu hướng nhường 1 electron để tạo thành cation X+.

ĐúngSai
b

Y có xu hướng nhận 2 electron để tạo thành anion Y2–.

ĐúngSai
c

Hợp chất R có công thức là: XY2.

ĐúngSai
d

Liên kết trong hợp chất R là liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai (nhận 1 e)

c. Sai (XY)

d. Sai

33. Đúng sai
• 1 điểm
Anion X– và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6.
a

Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là: 17 và 20.

ĐúngSai
b

X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.

ĐúngSai
c

Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức là X2Y.

ĐúngSai
d

Liên kết hóa học trong hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố X và Y là liên kết ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5; chu kì 3, nhóm VIIA;

Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p64s2; chu kì 4, nhóm IIA;

a. Đúng

b. Sai (X nhóm VIIA)

c. Đúng

d. Đúng

34. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hợp chất ion XY (X là kim loại, Y là phi kim), số electron của cation bằng số electron của anion và tổng số electron trong XY là 20.
a

Số electrontrong nguyên tử X và Y lần lượt là: 11 và 9.

ĐúngSai
b

X có xu hướng nhường 1 electron để tạo thành cation X+; Y có xu hướng nhận 2 electron để tạo thành anion Y2–.

ĐúngSai
c

Liên kết hóa học trong hợp chất XY là liên kết ion.

ĐúngSai
d

Hợp chất XY tan nhiều trong nước và tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

Theo bài ra:      ZX = 11 (1s22s22p63s1);

                ZY = 9 (1s22s22p5);

a. Đúng

b. Sai (Y nhận 1 e)

c. Đúng

d. Đúng

35. Đúng sai
• 1 điểm
Natri (sodium, 11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
a

Theo xu hướng biến đổi tính kim loại, Mg có tính kim loại yếu hơn Na.

ĐúngSai
b

Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.

ĐúngSai
c

Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.

ĐúngSai
d

Khi phản ứng với Cl2, Na và Mg đều tạo ra hợp chất ion.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; chu kì 3, nhóm IA.

Cấu hình electron của Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2; chu kì 3, nhóm IIA.

a.

Đúng

 

b.

Đúng

 

c.

Sai

Trong 1 chu kì, tính base của hydroxide giảm dần: NaOH > Mg(OH)2.

d.

Đúng

 

36. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về tính chất của hợp chất ion?
a

Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.

ĐúngSai
b

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

ĐúngSai
c

Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.

ĐúngSai
d

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai (rắn)

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

37. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
a

Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.

ĐúngSai
b

Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi.

ĐúngSai
c

Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử.

ĐúngSai
d

Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hoá trị.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Sai

c. Đúng

d. Đúng

38. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về hợp chất sodium oxide (Na2O)?
a

Trong phân tử Na2O, các ion Na+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

ĐúngSai
b

Phân tử Na2O tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion O2–.

ĐúngSai
c

Là chất rắn trong điều kiện thường.

ĐúngSai
d

Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride,…

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

39. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về hợp chất calcium chloride (CaCl2)?
a

Trong phân tử CaCl2, các ion Ca2+ và Cl– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

ĐúngSai
b

Phân tử CaCl2 tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa một ion Ca2+ và hai ion Cl–.

ĐúngSai
c

Là chất rắn trong điều kiện thường.

ĐúngSai
d

Tan tốt trong nước và tạo dung dịch dẫn điện.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai (argon)

b. Đúng

c. Đúng

d. Đúng

40. Đúng sai
• 1 điểm
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai khi nói về hợp chất magnesium oxide (MgO)?
a

Trong phân tử MgO, ion Mg2+ và ion O2– đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon.

ĐúngSai
b

Phân tử MgO tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa một ion Mg2+ và một ion O2–.

ĐúngSai
c

Là chất rắn trong điều kiện thường.

ĐúngSai
d

Tan tốt trong nước, tạo ra dung dịch base mạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai (tan ít)

41. Đúng sai
• 1 điểm
Khi đun nóng dung dịch sodium chloride bão hòa, thu được tinh thể sodium chloride khan. Sau đó, nung nóng đến khoảng 800 °C thì tinh thể sodium chloride chảy lỏng.
a

Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên được gọi là sự kết tinh.

ĐúngSai
b

Quá trình hình thành tinh thể sodium chloride ở trên là quá trình sắp xếp lại các ion Na+, Cl– từ chuyển động tự do thành cấu trúc có trật tự trong tinh thể.

ĐúngSai
c

Trong tinh thể sodium chloride, xung quanh 1 ion Na+ có 6 ion Cl– gần nhất.

ĐúngSai
d

Tinh thể sodium chloride nóng chảy ở khoảng 800 °C, chứng tỏ lực liên kết giữa các ion trong tinh thể là yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng

b. Đúng

c. Đúng

d. Sai

42. Tự luận
• 1 điểm
Cho các ion sau: O2–, Na+, Ca2+, F–, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 05 (O2–, Na+, F–, Al3+ và N3–)
43. Tự luận
• 1 điểm
Số hợp chất ion được tạo thành từ các ion F–, K+, O2–, Ca2+ là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 04 (KF, K2O, CaF2 và CaO).

44. Tự luận
• 1 điểm
Cho các ion: Na+, Ca2+, F–, CO32–. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 04 (NaF, Na2CO3, CaF2 và CaCO3).

45. Tự luận
• 1 điểm
Có bao nhiêu hợp chất ion trong dãy các chất sau: NH3, CaO, KCl, CH4, NaOH?
Xem đáp án
Trả lời: 03 (CaO, KCl và NaOH)
46. Tự luận
• 1 điểm
Cho các chất sau: K2O, H2O, H2S, SO2, NaCl, K2S, CaF2 và HCl. Số phân tử có liên kết ion là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 04 (K2O, NaCl, K2S và CaF2)
47. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số lượng electron, neutron và proton của các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau:

Phần tử

Số electron

Số neutron

Số proton

(a)

8

8

8

(b)

10

12

11

(c)

19

20

19

(d)

18

18

17

Số phần tử thuộc loại ion là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời: 02 gồm (b) và (d)

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho số lượng các electron, neutron và proton trong bốn hạt X, Y, Z và T được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Hạt

electron

neutron

proton

X

9

10

9

Y

10

12

12

Z

16

16

16

T

18

18

16

Số hạt ion âm (anion) là bao nhiêu?
Xem đáp án
Trả lời: 01 (T)
49. Tự luận
• 1 điểm
Cho dãy các chất sau: KCl, Na2CO3, (NH4)2SO4, BaCO3, AgCl, BaSO4, KMnO4. Số hợp chất được tạo thành bởi ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử là bao nhiêu?         
Xem đáp án

Trả lời: 04 (Na2CO3, BaCO3, BaSO4 và KMnO4).

50. Tự luận
• 1 điểm
Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2

Trả lời: 26

51. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s1

Trả lời: 11 + 11 = 22

52. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử X tạo được anion X–. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của X– (ở trạng thái cơ bản) là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5

Trả lời: 17 + 17 = 34.

53. Tự luận
• 1 điểm
Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là XnYm. Tổng (n + m) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là: X2Y3.

Trả lời: n + m = 5.

54. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức tổng quát là XnYm. Tổng (n + m) là bao nhiêu?
Xem đáp án

Công thức hợp chất tạo bởi X và Y là: XY2.

Trả lời: n + m = 3

55. Tự luận
• 1 điểm
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số hiệu nguyên tử của M bằng bao nhiêu?
Xem đáp án

blobid0-1753253676.dat

Trả lời: 26.

56. Tự luận
• 1 điểm
Cho biết tổng số electron trong anion AB32– là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số neutron. Số hiệu nguyên tử của A là bao nhiêu?
Xem đáp án

blobid1-1753253705.dat, B thuộc chu kì 2 và là một phi kim (tạo anion) nên B chỉ có thể là F, O hoặc N.

- Trường hợp 1: ZB = 9 (F), ZA = 13 (Al) blobid2-1753253705.dat (loại do Al có số oxi hóa +3).

- Trường hợp 2: ZB = 7 (N), ZA = 19 (K) blobid3-1753253705.dat (loại do K có số oxi hóa +1).

- Trường hợp 3: ZB = 8 (O), ZA = 16 (S) blobid4-1753253705.dat (thỏa mãn).

Trả lời: 16.

57. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phát biểu về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:

(a) Là hợp chất ion.

(b) Có công thức hoá học là NaO.

(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.

(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.

(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

(h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Trả lời:

Phát biểu đúng là: (a), (d), (e) và (h).

(b) sai, vì công thức hóa học là Na2O.

(c) sai, vì hợp chất này ở thể rắn trong điều kiện thường.

(g) sai, vì hợp chất này có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao
58. Tự luận
• 1 điểm

Viết cấu hình electron của các ion: K+, Mg2+, F–, S2–. Mỗi cấu hình đó giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nào?

Xem đáp án

- K+: 1s22s22p63s23p6         blobid0-1753242755.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.

- Mg2+: 1s22s22p6                blobid0-1753242755.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.

- F–: 1s22s22p6                     blobid0-1753242755.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.

- S2–: 1s22s22p63s23p6blobid0-1753242755.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Argon

59. Tự luận
• 1 điểm

Potassium và magnesium là các nguyên tố thiết yếu đối với cơ thể sinh vật sống.

a) Viết cấu hình electron của các ion được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố này. Chúng có cấu hình electron của những nguyên tử khí hiếm nào?

b) Có hợp chất ion nào chỉ tạo bởi các ion trên với nhau không? Vì sao?
Xem đáp án

a)

- K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1; blobid1-1753242786.dat 

blobid2-1753242786.dat K+: 1s22s22p63s23p6 (giống cấu hình electron của khí hiếm Argon).

- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2; blobid3-1753242786.dat 

blobid2-1753242786.dat Mg2+: 1s22s22p6 (giống cấu hình electron của khí hiếm Neon).

b) Do Mg2+ và K+ đều là cation, vậy không có hợp chất ion nào tạo bởi hai ion trên.

60. Tự luận
• 1 điểm
Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3, F–, O2–, blobid4-1753242802.dat. Hãy viết công thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho. Cho biết tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0
Xem đáp án

LiF; Li2O; Li3PO4; CaF2; CaO; Ca3(PO4)2; AlF3; Al2O3; AlPO4

61. Tự luận
• 1 điểm

a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán kính các ion kim loại tương ứng.

b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ thường?

c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (28520C) cao hơn rất nhiều so với Na2O (11320C)?
Xem đáp án

a)

- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2; blobid5-1753242880.dat 

blobid6-1753242880.dat Mg2+: 1s22s22p6. Vậy, bán kính nguyên tử Mg (3 lớp electron) lớn hơn ion Mg2+ (2 lớp electron).

- Na (Z = 11): 1s22s22p63s1; blobid7-1753242880.dat 

blobid6-1753242880.dat Na+: 1s22s22p6. Vậy, bán kính nguyên tử Na (3 lớp electron) lớn hơn ion Na+ (2 lớp electron).

b)

- Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Na để hình thành hợp chất ion Na2O ⇒ Ở điều kiện thường Na2O tồn tại ở thể rắn.

- Nguyên tử Mg nhường 2 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Mg để hình thành hợp chất ion MgO ⇒ Ở điều kiện thường MgO tồn tại ở thể rắn.

c)

+ Bán kính ion Na+ > bán kính ion Mg2+

+ Điện tích ion Mg2+ > điện tích ion Na+

Vậy nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852 oC) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132 oC) do năng lượng phân li tỉ lệ thuận với điện tích ion và tỉ lệ nghịch với bán kính ion.

62. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các sơ đồ tạo thành ion sau:

a) blobid8-1753242898.dat;                                 b) blobid9-1753242898.dat;

c) blobid10-1753242898.dat;                         d) blobid11-1753242898.dat.
Xem đáp án

a) blobid12-1753242932.dat;                               b) blobid13-1753242932.dat;

c) blobid14-1753242932.dat;                               d) blobid15-1753242932.dat.

63. Tự luận
• 1 điểm
Cho các ion: Na+, Mg2+, O2– và Cl–. Những ion nào có thể kết hợp với nhau tạo thành liên kết ion? Viết công thức phân tử tạo thành từ các ion đó
Xem đáp án

Na2O, NaCl, MgO, MgCl2

64. Tự luận
• 1 điểm
Sodium oxide (Na2O) có trong thành phần thủy tinh và các sản phẩm gốm sứ. Trình bày sự hình thành liên kết ion trong phân tử sodium oxide
Xem đáp án

blobid16-1753242988.dat

65. Tự luận
• 1 điểm
Cho các ion sau: K+; Be2+; Cr3+; F–; Se2–; N3–. Viết phương trình biểu diễn sự hình thành mỗi ion trên
Xem đáp án

1) blobid17-1753243034.dat;                                 2) blobid18-1753243034.dat;

3) blobid19-1753243034.dat;                            4) blobid20-1753243034.dat;

5) blobid21-1753243034.dat;                              6) blobid22-1753243034.dat.

66. Tự luận
• 1 điểm

Cho các ion sau: blobid23-1753243054.dat.

a) Viết cấu hình electron của mỗi ion trên.

b) Mỗi cấu hình electron đã viết giống với cấu hình electron của nguyên tử nào?
Xem đáp án

- Ca2+: 1s22s22p63s23p6       blobid24-1753243127.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.

- Al3+: 1s22s22p6                 blobid24-1753243127.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.

- F–: 1s22s22p6                    blobid24-1753243127.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.

- S2–: 1s22s22p63s23p6         blobid24-1753243127.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.

- N3–: 1s22s22p6                  blobid24-1753243127.dat giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.

67. Tự luận
• 1 điểm

Dùng sơ đồ để biểu diễn sự hình thành liên kết trong mỗi hợp chất ion sau đây:

a) Magnesium fluoride (MgF2);                 b) Potassium fluoride (KF);

c) Sodium oxide (Na2O);                                d) Calcium oxide (CaO)
Xem đáp án

a) blobid25-1753243320.dat

b) blobid26-1753243320.dat

c) blobid27-1753243320.dat

d) blobid28-1753243320.dat

68. Tự luận
• 1 điểm

Anion X– có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.

a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X. Cho biết X là nguyên tố kim loại hay phi kim?

b) Giải thích bản chất liên kết giữa X với barium
Xem đáp án

a) X: 1s22s22p63s23p5 blobid29-1753243357.dat X là nguyên tố phi kim (7 electron lớp ngoài cùng).

b) blobid30-1753243357.dat

Ba2+ liên kết với X– tạo thành BaX2 bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
69. Tự luận
• 1 điểm

Nguyên tố X tích lũy trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p.

a) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Z.

b) Hợp chất tạo bởi X và Z có tính dẫn điện không? Vì sao?

c) Trong thực tế cuộc sống, hợp chất tạo bởi X và Z được dùng để làm gì?
Xem đáp án

a)

- Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s blobid31-1753243413.dat X: 1s22s22p63s23p64s1 (K)

- Nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p blobid31-1753243413.dat Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (Br)

blobid32-1753243413.dat

b) KBr là hợp chất ion, tan nhiều trong nước tạo ra ion K+ và Br– nên dung dịch KBr dẫn điện.

c) Kali bromide (KBr) là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.

70. Tự luận
• 1 điểm

Sodium sulfide (Na2S) là một hợp chất hóa học được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lí nước, công nghiệp dệt may và các quá trình sản xuất hóa chất khác nhau như sản xuất cao su, thuốc nhuộm sulfur và thu hồi dầu,… Điều thú vị là sodium sulfide đã được chứng minh là có vai trò trong bảo vệ tim mạch, chống lại chứng thiếu máu cục bộ ở tim và giúp bảo vệ phổi, chống lại tổn thương phổi do máy thở.

a) Trình bày sự tạo thành sodium sulfide khi cho phản ứng với sulfur.

b) Tính khối lượng sodium và sulfur cần dùng để điều chế 11,7 gam sodium sulfide. Biết phản ứng giữa sodium và sulfur xảy ra hoàn toàn
Xem đáp án

a) blobid33-1753243456.dat

b) blobid34-1753243456.dat

blobid35-1753243456.dat

blobid36-1753243456.dat

71. Tự luận
• 1 điểm

Magnesium chloride là một chất xúc tác phổ biến trong hóa học hữu cơ.

a) Trình bày sự tạo thành phân tử MgCl2 khi cho magnesium tác dụng với chlorine.

b) Tính khối lượng MgCl2 thu được khi đốt cháy 7,2 gam Mg trong khí chlorine dư
Xem đáp án

a) blobid37-1753243497.dat

b) blobid38-1753243497.dat

blobid39-1753243497.dat

blobid40-1753243497.dat