(Trả lời ngắn) 16 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 11: Liên kết ion (có lời giải)
Đề thi

(Trả lời ngắn) 16 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 11: Liên kết ion (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1069 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các ion sau: O2–, Na+, Ca2+, F, Al3+ và N3–. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 05 (O2–, Na+, F, Al3+ và N3–)

2. Tự luận
1 điểm

Số hợp chất ion được tạo thành từ các ion F, K+, O2–, Ca2+ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 04 (KF, K2O, CaF2 và CaO).

3. Tự luận
1 điểm

Cho các ion: Na+, Ca2+, F, CO32–. Số lượng các hợp chất chứa hai loại ion có thể tạo thành từ các ion này là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 04 (NaF, Na2CO3, CaF2 và CaCO3).

4. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu hợp chất ion trong dãy các chất sau: NH3, CaO, KCl, CH4, NaOH?

Xem đáp án

Trả lời: 03 (CaO, KCl và NaOH)

5. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: K2O, H2O, H2S, SO2, NaCl, K2S, CaF2 và HCl. Số phân tử có liên kết ion là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 04 (K2O, NaCl, K2S và CaF2)

6. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số lượng electron, neutron và proton của các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau:

Phần tử

Số electron

Số neutron

Số proton

(a)

8

8

8

(b)

10

12

11

(c)

19

20

19

(d)

18

18

17

Số phần tử thuộc loại ion là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 02 gồm (b) và (d)

7. Tự luận
1 điểm

Cho số lượng các electron, neutron và proton trong bốn hạt X, Y, Z và T được thể hiện trong bảng số liệu sau:

Hạt

electron

neutron

proton

X

9

10

9

Y

10

12

12

Z

16

16

16

T

18

18

16

Số hạt ion âm (anion) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 01 (T)

8. Tự luận
1 điểm

Cho dãy các chất sau: KCl, Na2CO3, (NH4)2SO4, BaCO3, AgCl, BaSO4, KMnO4. Số hợp chất được tạo thành bởi ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử là bao nhiêu?         

Xem đáp án

Trả lời: 04 (Na2CO3, BaCO3, BaSO4 và KMnO4).

9. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của ion X2+ là 1s22s22p63s23p63d6. Số hiệu nguyên tử của X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2

Trả lời: 26

10. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử R tạo được cation R+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái cơ bản) là 2p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s1

Trả lời: 11 + 11 = 22

11. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử X tạo được anion X. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của X (ở trạng thái cơ bản) là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5

Trả lời: 17 + 17 = 34.

12. Tự luận
1 điểm

Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là XnYm. Tổng (n + m) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là: X2Y3.

Trả lời: n + m = 5.

13. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Hợp chất tạo bởi X và Y có công thức tổng quát là XnYm. Tổng (n + m) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Công thức hợp chất tạo bởi X và Y là: XY2.

Trả lời: n + m = 3

14. Tự luận
1 điểm

Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Số hiệu nguyên tử của M bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

blobid0-1753253676.dat

Trả lời: 26.

15. Tự luận
1 điểm

Cho biết tổng số electron trong anion AB32– là 42. Trong các hạt nhân A cũng như B có số proton bằng số neutron. Số hiệu nguyên tử của A là bao nhiêu?

Xem đáp án

blobid1-1753253705.dat, B thuộc chu kì 2 và là một phi kim (tạo anion) nên B chỉ có thể là F, O hoặc N.

- Trường hợp 1: ZB = 9 (F), ZA = 13 (Al) blobid2-1753253705.dat (loại do Al có số oxi hóa +3).

- Trường hợp 2: ZB = 7 (N), ZA = 19 (K) blobid3-1753253705.dat (loại do K có số oxi hóa +1).

- Trường hợp 3: ZB = 8 (O), ZA = 16 (S) blobid4-1753253705.dat (thỏa mãn).

Trả lời: 16.

16. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:

(a) Là hợp chất ion.

(b) Có công thức hoá học là NaO.

(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.

(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.

(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

(h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời:

Phát biểu đúng là: (a), (d), (e) và (h).

(b) sai, vì công thức hóa học là Na2O.

(c) sai, vì hợp chất này ở thể rắn trong điều kiện thường.

(g) sai, vì hợp chất này có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao