(Trả lời ngắn) 16 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 11: Liên kết ion (có lời giải)
16 câu hỏi
Trả lời: 04 (KF, K2O, CaF2 và CaO).
Trả lời: 04 (NaF, Na2CO3, CaF2 và CaCO3).
Cho bảng số lượng electron, neutron và proton của các phần tử (nguyên tử hoặc ion) sau:
Phần tử | Số electron | Số neutron | Số proton |
(a) | 8 | 8 | 8 |
(b) | 10 | 12 | 11 |
(c) | 19 | 20 | 19 |
(d) | 18 | 18 | 17 |
Trả lời: 02 gồm (b) và (d)
Cho số lượng các electron, neutron và proton trong bốn hạt X, Y, Z và T được thể hiện trong bảng số liệu sau:
Hạt | electron | neutron | proton |
X | 9 | 10 | 9 |
Y | 10 | 12 | 12 |
Z | 16 | 16 | 16 |
T | 18 | 18 | 16 |
Trả lời: 04 (Na2CO3, BaCO3, BaSO4 và KMnO4).
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p63d64s2
Trả lời: 26
Cấu hình electron của R: 1s22s22p63s1
Trả lời: 11 + 11 = 22
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
Trả lời: 17 + 17 = 34.
Công thức hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là: X2Y3.
Trả lời: n + m = 5.
Công thức hợp chất tạo bởi X và Y là: XY2.
Trả lời: n + m = 3
Trả lời: 26.
, B thuộc chu kì 2 và là một phi kim (tạo anion) nên B chỉ có thể là F, O hoặc N.
- Trường hợp 1: ZB = 9 (F), ZA = 13 (Al) (loại do Al có số oxi hóa +3).
- Trường hợp 2: ZB = 7 (N), ZA = 19 (K) (loại do K có số oxi hóa +1).
- Trường hợp 3: ZB = 8 (O), ZA = 16 (S) (thỏa mãn).
Trả lời: 16.
Cho các phát biểu về hợp chất tạo thành giữa Na+ và O2–:
(a) Là hợp chất ion.
(b) Có công thức hoá học là NaO.
(c) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể khí.
(d) Trong điều kiện thường, tồn tại ở thể rắn.
(e) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.
(g) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
(h) Lực tương tác giữa Na+ và O2– là lực tĩnh điện.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?Trả lời:
Phát biểu đúng là: (a), (d), (e) và (h).
(b) sai, vì công thức hóa học là Na2O.
(c) sai, vì hợp chất này ở thể rắn trong điều kiện thường.
(g) sai, vì hợp chất này có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao







