Bài tập Giải thích sự tạo thành liên kết ion lớp 10 (có lời giải)
15 câu hỏi
Liên kết ion được hình thành bởi
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử và cặp electron dùng chung được đóng góp từ một nguyên tử.
Đáp án đúng là: A
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Các ion thường có cấu hình electron bền vững của
nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.
nguyên tử khí hiếm argon trong bảng tuần hoàn.
nguyên tử khí hiếm neon trong bảng tuần hoàn.
nguyên tử khí hiếm helium trong bảng tuần hoàn.
Đáp án đúng là: A
Các ion thường có cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.
Liên kết ion thường được hình thành giữa
kim loại điển hình và phi kim bất kì.
phi kim điển hình và kim loại bất kì.
kim loại điển hình và phi kim điển hình.
các phi kim điển hình.
Đáp án đúng là: C
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Ví dụ: Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.
Để hình thành liên kết ion, nguyên tử kim loại
nhường electron tạo thành ion âm (anion).
nhường electron tạo thành ion dương (cation).
nhận electron tạo thành ion âm (anion).
nhận electron tạo thành ion dương (cation).
Đáp án đúng là: B
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Nguyên tử kim loại điển hình nhường electron tạo thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim điển hình nhận electron tạo thành ion âm (anion).
Ví dụ:
Na ® Na+ + 1e
Cl + 1e ® Cl-
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation); khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion).
Giá trị điện tích trên cation và anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận.
Khi các phần tử mang điện trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ giảm đi.
Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.
Đáp án đúng là: D
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Các hợp chất tạo nên từ các ion được gọi là những hợp chất ion.
® Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: Li ® Li+ + ?.
1e.
2e.
3e.
4e.
Đáp án đúng là: A
Nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion mang điện tích dương (cation). Số đơn vị điện tích của ion dương (cation) bằng số electron mà nguyên tử đã nhường.
Sơ đồ tạo thành ion: Li ® Li+ + 1e.
Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: O + 2e ® ?.
O-.
O2-.
O+.
O2+.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion mang điện tích âm (anion). Số đơn vị điện tích của ion âm (anion) bằng số electron mà nguyên tử đã nhận.
Sơ đồ tạo thành ion: O + 2e ® O2-.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p6.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (có 3 electron ở lớp ngoài cùng).
® Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:
Al ® Al3+ + 3e.
Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.
Nguyên tử S có Z = 16. Cấu hình electron của ion S2- là
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p6.
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p6.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng).
® Nguyên tử S nhận 2 electron để tạo thành ion S2-:
S + 2e ® S2-.
Cấu hình electron của ion S2-: 1s22s22p63s23p6.
Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?
Na+.
Ca2+.
O2-.
NH4+.
Đáp án đúng là: D
Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử. Ví dụ: Na+, Ca2+, O2-.
Ion đa nguyên tử là ion tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tử. Ví dụ: NH4+.
Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử?
NH4NO3.
KNO3.
MgSO4.
KCl.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất KCl được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử: K+ + Cl-® KCl.
Loại A, vì: Hợp chất NH4NO3 được hình thành từ các ion đa nguyên tử:
NH4+ + NO3- ® NH4NO3
Loại B và C, vì: Hợp chất KNO3 và MgSO4 được tạo nên từ ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
K+ + NO3- ® KNO3
Mg2+ + SO42- ® MgSO4
Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?
SO2.
KCl.
O2.
HCl.
Đáp án đúng là: B
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
® Liên kết hóa học trong phân tử KCl là liên kết ion.
Mô tả sự tạo thành liên kết ion trong phân tử calcium oxide (CaO).
Hình thành các ion Ca2+ và O2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
Hình thành các ion Ca2- và O2+, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
Các nguyên tử Ca và O hút nhau tạo thành liên kết ion.
Mỗi nguyên tử Ca và O góp chung 2 electron để tạo thành liên kết ion.
Đáp án đúng là: A
Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.
+ Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (có 2 electron ở lớp ngoài cùng).
® Nguyên tử Ca nhường 2 electron để tạo thành ion Ca2+:
Ca ® Ca2+ + 2e.
+ Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng).
® Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-:
O + 2e ® O2-.
Giai đoạn 2: Các ion mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Ca2+ + O2-® CaO
Mô tả sự tạo thành liên kết ion trong magnesium chloride (MgCl2).
Hình thành các ion Mg2+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
Hình thành các ion Mg2+ và Cl-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
Hình thành các ion Mg+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.
Một nguyên tử Mg và hai nguyên tử Cl hút nhau tạo thành liên kết ion.
Đáp án đúng là: B
Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.
+ Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (có 2 electron ở lớp ngoài cùng).
® Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo thành ion Mg2+:
Mg ® Mg2+ + 2e.
+ Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
® Nguyên tử Cl nhận 1 electron để tạo thành ion Cl-:
Cl + 1e ® Cl-.
Giai đoạn 2: Các ion mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.
Cl-+ Mg2+ + Cl-® MgCl2
Cho các ion: Li+, Ca2+, O2-, Cl-. Các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) từ các ion đã cho là:
LiCl, CaCl2.
Li2O, CaO.
LiCl, CaCl2, Li2O, CaO.
LiCl2, CaCl2, LiO, CaO.
Đáp án đúng là: C
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion. Các ion trái dấu kết hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng 0.
® Các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) từ các ion đã cho là: LiCl, CaCl2, Li2O, CaO.







