Bài tập Giải thích sự tạo thành liên kết ion lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải thích sự tạo thành liên kết ion lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1095 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion được hình thành bởi

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu.

một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.

một hay nhiều cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử và cặp electron dùng chung được đóng góp từ một nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ion thường có cấu hình electron bền vững của

nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.

nguyên tử khí hiếm argon trong bảng tuần hoàn.

nguyên tử khí hiếm neon trong bảng tuần hoàn.

nguyên tử khí hiếm helium trong bảng tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các ion thường có cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm gần nhất với nguyên tố tạo thành ion đó trong bảng tuần hoàn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion thường được hình thành giữa

kim loại điển hình và phi kim bất kì.

phi kim điển hình và kim loại bất kì.

kim loại điển hình và phi kim điển hình.

các phi kim điển hình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Ví dụ: Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hình thành liên kết ion, nguyên tử kim loại

nhường electron tạo thành ion âm (anion).

nhường electron tạo thành ion dương (cation).

nhận electron tạo thành ion âm (anion).

nhận electron tạo thành ion dương (cation).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Nguyên tử kim loại điển hình nhường electron tạo thành ion dương (cation). Nguyên tử phi kim điển hình nhận electron tạo thành ion âm (anion).

Ví dụ:

Na ® Na+ + 1e

Cl + 1e ® Cl-

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation); khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion).

Giá trị điện tích trên cation và anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận.

Khi các phần tử mang điện trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ giảm đi.

Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình. Các hợp chất tạo nên từ các ion được gọi là những hợp chất ion.

® Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: Li ® Li+ + ?.

1e.

2e.

3e.

4e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử kim loại nhường electron để tạo thành ion mang điện tích dương (cation). Số đơn vị điện tích của ion dương (cation) bằng số electron mà nguyên tử đã nhường.

Sơ đồ tạo thành ion: Li ® Li+ + 1e.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thành sơ đồ tạo thành ion sau: O + 2e ® ?.

O-.

O2-.

O+.

O2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử phi kim nhận electron để trở thành ion mang điện tích âm (anion). Số đơn vị điện tích của ion âm (anion) bằng số electron mà nguyên tử đã nhận.

Sơ đồ tạo thành ion: O + 2e ® O2-.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p6.

1s22s22p63s23p6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (có 3 electron ở lớp ngoài cùng).

® Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:

Al ® Al3+ + 3e.

Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử S có Z = 16. Cấu hình electron của ion S2-

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p6.

1s22s22p63s2.

1s22s22p63s23p6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron của nguyên tử S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng).

® Nguyên tử S nhận 2 electron để tạo thành ion S2-:

S + 2e ® S2-.

Cấu hình electron của ion S2-: 1s22s22p63s23p6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử?

Na+.

Ca2+.

O2-.

NH4+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ion đơn nguyên tử là ion tạo thành từ một nguyên tử. Ví dụ: Na+, Ca2+, O2-.

Ion đa nguyên tử là ion tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tử. Ví dụ: NH4+.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử?

NH4NO3.

KNO3.

MgSO4.

KCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất KCl được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử: K+ + Cl-® KCl.

Loại A, vì: Hợp chất NH4NO3 được hình thành từ các ion đa nguyên tử:

NH4+ + NO3- ® NH4NO3

Loại B và C, vì: Hợp chất KNO3 và MgSO4 được tạo nên từ ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

K+ + NO3- ® KNO3

Mg2+ + SO42- ® MgSO4

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử nào sau đây là liên kết ion?

SO2.

KCl.

O2.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu, thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

® Liên kết hóa học trong phân tử KCl là liên kết ion.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả sự tạo thành liên kết ion trong phân tử calcium oxide (CaO).

Hình thành các ion Ca2+ và O2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.

Hình thành các ion Ca2- và O2+, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.

Các nguyên tử Ca và O hút nhau tạo thành liên kết ion.

Mỗi nguyên tử Ca và O góp chung 2 electron để tạo thành liên kết ion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.

+ Nguyên tử Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 (có 2 electron ở lớp ngoài cùng).

® Nguyên tử Ca nhường 2 electron để tạo thành ion Ca2+:

Ca ® Ca2+ + 2e.

+ Nguyên tử O (Z = 8): 1s22s22p4 (có 6 electron ở lớp ngoài cùng).

® Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-:

O + 2e ® O2-.

Giai đoạn 2: Các ion mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.

Ca2+ + O2-® CaO

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả sự tạo thành liên kết ion trong magnesium chloride (MgCl2).

Hình thành các ion Mg2+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.

Hình thành các ion Mg2+ và Cl-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.

Hình thành các ion Mg+ và Cl2-, các ion này mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết ion.

Một nguyên tử Mg và hai nguyên tử Cl hút nhau tạo thành liên kết ion.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.

+ Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2 (có 2 electron ở lớp ngoài cùng).

® Nguyên tử Mg nhường 2 electron để tạo thành ion Mg2+:

Mg ® Mg2+ + 2e.

+ Cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (có 7 electron ở lớp ngoài cùng).

® Nguyên tử Cl nhận 1 electron để tạo thành ion Cl-:

Cl + 1e ® Cl-.

Giai đoạn 2: Các ion mang điện tích trái dấu sẽ hút nhau tạo thành liên kết ion.

Cl-+ Mg2+ + Cl-® MgCl2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion: Li+, Ca2+, O2-, Cl-. Các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) từ các ion đã cho là:

LiCl, CaCl2.

Li2O, CaO.

LiCl, CaCl2, Li2O, CaO.

LiCl2, CaCl2, LiO, CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion. Các ion trái dấu kết hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng 0.

® Các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) từ các ion đã cho là: LiCl, CaCl2, Li2O, CaO.