14 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 11: Liên kết ion (có lời giải)
14 câu hỏi
Viết cấu hình electron của các ion: K+, Mg2+, F–, S2–. Mỗi cấu hình đó giống với cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm nào?
- K+: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.
- Mg2+: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- F–: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- S2–: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon
Potassium và magnesium là các nguyên tố thiết yếu đối với cơ thể sinh vật sống.
a) Viết cấu hình electron của các ion được tạo thành từ nguyên tử của các nguyên tố này. Chúng có cấu hình electron của những nguyên tử khí hiếm nào?
b) Có hợp chất ion nào chỉ tạo bởi các ion trên với nhau không? Vì sao?
a)
- K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1;
K+: 1s22s22p63s23p6 (giống cấu hình electron của khí hiếm Argon).
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2;
Mg2+: 1s22s22p6 (giống cấu hình electron của khí hiếm Neon).
b) Do Mg2+ và K+ đều là cation, vậy không có hợp chất ion nào tạo bởi hai ion trên.
Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3, F–, O2–, . Hãy viết công thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho. Cho biết tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0
LiF; Li2O; Li3PO4; CaF2; CaO; Ca3(PO4)2; AlF3; Al2O3; AlPO4
a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán kính các ion kim loại tương ứng.
b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở nhiệt độ thường?
c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (28520C) cao hơn rất nhiều so với Na2O (11320C)?
a)
- Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2;
Mg2+: 1s22s22p6. Vậy, bán kính nguyên tử Mg (3 lớp electron) lớn hơn ion Mg2+ (2 lớp electron).
- Na (Z = 11): 1s22s22p63s1;
Na+: 1s22s22p6. Vậy, bán kính nguyên tử Na (3 lớp electron) lớn hơn ion Na+ (2 lớp electron).
b)
- Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Na để hình thành hợp chất ion Na2O ⇒ Ở điều kiện thường Na2O tồn tại ở thể rắn.
- Nguyên tử Mg nhường 2 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Mg để hình thành hợp chất ion MgO ⇒ Ở điều kiện thường MgO tồn tại ở thể rắn.
c)
+ Bán kính ion Na+ > bán kính ion Mg2+
+ Điện tích ion Mg2+ > điện tích ion Na+
Vậy nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852 oC) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132 oC) do năng lượng phân li tỉ lệ thuận với điện tích ion và tỉ lệ nghịch với bán kính ion.
Hoàn thành các sơ đồ tạo thành ion sau:
a) ; b)
;
c) ; d)
.
a) ; b)
;
c) ; d)
.
Cho các ion: Na+, Mg2+, O2– và Cl–. Những ion nào có thể kết hợp với nhau tạo thành liên kết ion? Viết công thức phân tử tạo thành từ các ion đó
Na2O, NaCl, MgO, MgCl2
Sodium oxide (Na2O) có trong thành phần thủy tinh và các sản phẩm gốm sứ. Trình bày sự hình thành liên kết ion trong phân tử sodium oxide
Cho các ion sau: K+; Be2+; Cr3+; F–; Se2–; N3–. Viết phương trình biểu diễn sự hình thành mỗi ion trên
1) ; 2)
;
3) ; 4)
;
5) ; 6)
.
Cho các ion sau: .
a) Viết cấu hình electron của mỗi ion trên.
b) Mỗi cấu hình electron đã viết giống với cấu hình electron của nguyên tử nào?
- Ca2+: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.
- Al3+: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- F–: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
- S2–: 1s22s22p63s23p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Argon.
- N3–: 1s22s22p6 giống cấu hình electron của khí hiếm Neon.
Dùng sơ đồ để biểu diễn sự hình thành liên kết trong mỗi hợp chất ion sau đây:
a) Magnesium fluoride (MgF2); b) Potassium fluoride (KF);
c) Sodium oxide (Na2O); d) Calcium oxide (CaO)
a)
b)
c)
d)
Anion X– có cấu hình electron nguyên tử ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X. Cho biết X là nguyên tố kim loại hay phi kim?
b) Giải thích bản chất liên kết giữa X với barium
a) X: 1s22s22p63s23p5 X là nguyên tố phi kim (7 electron lớp ngoài cùng).
b)
Ba2+ liên kết với X– tạo thành BaX2 bằng lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu
Nguyên tố X tích lũy trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p.
a) Viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Z.
b) Hợp chất tạo bởi X và Z có tính dẫn điện không? Vì sao?
c) Trong thực tế cuộc sống, hợp chất tạo bởi X và Z được dùng để làm gì?
a)
- Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s X: 1s22s22p63s23p64s1 (K)
- Nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p Z: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (Br)
b) KBr là hợp chất ion, tan nhiều trong nước tạo ra ion K+ và Br– nên dung dịch KBr dẫn điện.
c) Kali bromide (KBr) là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.
Sodium sulfide (Na2S) là một hợp chất hóa học được sử dụng trong ngành công nghiệp giấy và bột giấy, xử lí nước, công nghiệp dệt may và các quá trình sản xuất hóa chất khác nhau như sản xuất cao su, thuốc nhuộm sulfur và thu hồi dầu,… Điều thú vị là sodium sulfide đã được chứng minh là có vai trò trong bảo vệ tim mạch, chống lại chứng thiếu máu cục bộ ở tim và giúp bảo vệ phổi, chống lại tổn thương phổi do máy thở.
a) Trình bày sự tạo thành sodium sulfide khi cho phản ứng với sulfur.
b) Tính khối lượng sodium và sulfur cần dùng để điều chế 11,7 gam sodium sulfide. Biết phản ứng giữa sodium và sulfur xảy ra hoàn toàn
a)
b)
Magnesium chloride là một chất xúc tác phổ biến trong hóa học hữu cơ.
a) Trình bày sự tạo thành phân tử MgCl2 khi cho magnesium tác dụng với chlorine.
b) Tính khối lượng MgCl2 thu được khi đốt cháy 7,2 gam Mg trong khí chlorine dư
a)
b)







