Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (có đáp án - phần 2)
15 câu hỏi
Đâu là số thập phân hữu hạn?
3,(05);
5,4545...;
6, 9292...;
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ở đáp án A,B,C: các số đều là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Vậy đáp án D là số thập phân hữu hạn
Đâu là số thập phân vô hạn tuần hoàn?
4,4;
1,03;
9,(23);
2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đáp án A, B và D số 4,4; 1,03 và số 2 là số thập phân hữu hạn.
Còn số 9,(23) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 23.
Vậy đáp án C là đáp án đúng
Phân số nào dưới đây được biểu diễn dưới dạng số thập phân là 0,016
;
;
;
.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: 0,016 = = .
Viết phân số dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là
0,45(8)3;
0,4(583);
0,458(3);
0,458.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta lấy 11 chia 24 ta được: = 0,4583333... = 0,458(3).
Số 9,022... được viết gọn thành 9,0(2). Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn 9,0(2) là
0
2
9,02
9
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số 9,0(2) có số chu kỳ là 2 (do chữ số 2 được lặp lại vô hạn lần)
Phân số viết dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn là?
0,01(01);
0,(01);
0,(001);
0,99.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Do phân số = 0,001001 = 0,(001).
Số 0,(29) bằng số nào dưới đây?
0,2
0,92
0,2(92)
0,2(29)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: 0,(29) = 0,292929...
0,2(92) = 029292...
Vậy 0,(29) = 0,2(92)
Trong các phân số ; ; ; phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: = 0,24 ; = 0,26 ; = 0,425
Với = 0,12820513
Hoặc ta có: 39 = 13. 3 có ước nguyên tố là 13 và 3 khác 2 và 5 nên có thể viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Cho các phân số sau: ; ; ; . Số nào là số thập phân hữu hạn?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Do = 0,625 ; = −0,58(3) ; = 0,(01) ; = 0,6(81)
Vậy số thập phân hữu hạn là .
Cho A = . Hãy tìm số nguyên tố x có một chữ số để A được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền được bao nhiêu số như vậy?
3;
5;
4;
1.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các số nguyên tố có một chữ số là 2, 3, 5, 7
Điền vào ô vuông ta được:
; ; ;
Trong các phân số trên các phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn là:
.
Vậy có 3 số có thể điền là 2; 3; 5.
Số hữu tỉ a thỏa mãn 213,6782 < a < 214,5879 là
213,512;
214,56;
123,482;
203,98.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nếu a = 213,712 thì 213,6782 < 213,512 < 214,5879 (vô lí vì 213,512 < 213,6782). Do đó A sai.
Nếu a = 214,56 thì 213,6782 < 214,56< 214,5879 (luôn đúng). Do đó B đúng.
Nếu a = 123,482 thì 213,6782 < 123,482< 214,5879 (vô lí vì 213,6782 > 123,482). Do đó C sai.
Nếu a = 203,98 thì 213,6782 < 203,98< 214,5879 (vô lí vì 213,6782 > 203,98). Do đó D sai.
Trong các số sau đây có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn:
1
2
3
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: 16 = 24 ; 125 = 53 ; 40 = 23.5 ; 25 = 52
Vậy cả bốn mẫu thức đều không có ước nguyên tố khác 2 và 5. Do đó, cả bốn phân số đều là số thập phân hữu hạn.
Tìm x, biết: 23x + 33 = 4 + . Giá trị của x có kết quả gần với đáp án nào nhất?
−1,22;
−1,23;
−1,25;
−1,2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 23x + 33 = 4 +
Û 23x + 33 = 4,75
Û 23x = 4,75 – 33 Û 23x = −28,25
Þ x = = −1,2282608769...≈−1,23
Vậy x = −1,23.
Phép tính 0,(12) + 0,(87) bằng
1
3
2
5
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
0,(12) = =
0,(87) = =
Þ 0,(12) + 0,(87) = + = 1
Số thập phân 0,35 được viết dưới dạng phân số tối giản thì tổng tử và mẫu bằng bao nhiêu?
32
43
23
27
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
0,35 = =
Vậy tổng tử và mẫu là 20 + 7 = 27.






