Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (có đáp án - phần 2)
Đề thi

Trắc nghiệm Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn lớp 7 (có đáp án - phần 2)

A
Admin
ToánLớp 744 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là số thập phân hữu hạn?

3,(05);

5,4545...;

6, 9292...;

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ở đáp án A,B,C: các số đều là số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Vậy đáp án D là số thập phân hữu hạn

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

4,4;

1,03;

9,(23);

2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đáp án A, B và D số 4,4; 1,03 và số 2 là số thập phân hữu hạn.

Còn số 9,(23) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì là 23.

Vậy đáp án C là đáp án đúng

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây được biểu diễn dưới dạng số thập phân là 0,016

2125;

1125;

4125;

425.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: 0,016 = 161000 = 2125.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Viết phân số 1124 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

0,45(8)3;

0,4(583);

0,458(3);

0,458.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta lấy 11 chia 24 ta được: 1124 = 0,4583333... = 0,458(3).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 9,022... được viết gọn thành 9,0(2). Chu kỳ của số thập phân vô hạn tuần hoàn 9,0(2) là

0

2

9,02

9

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B         

Số 9,0(2) có số chu kỳ là 2 (do chữ số 2 được lặp lại vô hạn lần)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số 1999 viết dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn là?

0,01(01);

0,(01);

0,(001);

0,99.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Do phân số 1999 = 0,001001 = 0,(001).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 0,(29) bằng số nào dưới đây?

0,2

0,92

0,2(92)

0,2(29)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: 0,(29) = 0,292929...

           0,2(92) = 029292...

Vậy 0,(29) = 0,2(92)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các phân số 539; 625; 1350; 1740 phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

539

1740

625

1350

Xem đáp án

Hướng dẫn giải   

Đáp án đúng là: A

Ta có: 625 = 0,24 ; 1350 = 0,26 ; 1740 = 0,425

Với 539 = 0,12820513

Hoặc ta có: 39 = 13. 3 có ước nguyên tố là 13 và 3 khác 2 và 5 nên có thể viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân số sau: 58; 1522; 199; −712. Số nào là số thập phân hữu hạn?

199

−712

58

1522

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Do 58 = 0,625 ; −712 = −0,58(3) ; 199 = 0,(01) ; 1522 = 0,6(81)

Vậy số thập phân hữu hạn là 58.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A = 32.x. Hãy tìm số nguyên tố x có một chữ số để A được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn. Có thể điền được bao nhiêu số như vậy?

3;

5;

4;

1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A        

Các số nguyên tố có một chữ số là 2, 3, 5, 7

Điền vào ô vuông ta được:

32.2 ; 32.3 ; 32.5 ; 32.7 

Trong các phân số trên các phân số được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn là:

32.2=0,75 ; 32.3=12=0,5; 22.5=15=0,2.

Vậy có 3 số có thể điền là 2; 3; 5.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số hữu tỉ a thỏa mãn 213,6782 < a < 214,5879 là

213,512;

214,56;

123,482;

203,98.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu a = 213,712 thì 213,6782 < 213,512 < 214,5879 (vô lí vì 213,512 < 213,6782). Do đó A sai.

Nếu a = 214,56 thì 213,6782 < 214,56< 214,5879 (luôn đúng). Do đó B đúng.

Nếu a = 123,482 thì 213,6782 < 123,482< 214,5879 (vô lí vì 213,6782 > 123,482). Do đó C sai.

Nếu a = 203,98 thì 213,6782 < 203,98< 214,5879 (vô lí vì 213,6782 > 203,98). Do đó D sai.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các số sau đây có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn: −516;2125;1340;−1725 

1

2

3

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: 16 = 24 ; 125 = 53 ; 40 = 23.5 ; 25 = 52

Vậy cả bốn mẫu thức đều không có ước nguyên tố khác 2 và 5. Do đó, cả bốn phân số đều là số thập phân hữu hạn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm x, biết: 23x + 33 = 4 + 34 . Giá trị của x có kết quả gần với đáp án nào nhất?

−1,22;

−1,23;

−1,25;

−1,2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: 23x + 33 = 4 + 34 

Û 23x + 33 = 4,75

Û 23x = 4,75 – 33 Û 23x = −28,25

Þ x = −28,2523 = −1,2282608769...≈−1,23

Vậy x = −1,23.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phép tính 0,(12) + 0,(87) bằng

1

3

2

5

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

0,(12) = 1299 = 433 

0,(87) = 8799 = 2933 

Þ 0,(12) + 0,(87) = 433 + 2933 = 1

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số thập phân 0,35 được viết dưới dạng phân số tối giản thì tổng tử và mẫu bằng bao nhiêu?

32

43

23

27

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

0,35 = 35100 = 720  

Vậy tổng tử và mẫu là 20 + 7 = 27.