Bài tập Làm tròn số thập phân lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Làm tròn số thập phân lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 365,0246 đến hàng phần trăm, ta được số:

365,025;

365,02;

365;

365,03.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ số ở hàng quy tròn của số 365,0246 là chữ số 2.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 2 là 4 < 5.

Nên ta giữ nguyên chữ số 2 và bỏ đi các chữ số phía sau chữ số 2 (vì ở hàng thập phân).

Do đó khi làm tròn số 365,0246 đến hàng phần trăm, ta được số 365,02.

Vậy ta chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 573450 với độ chính xác 50, ta được số:

573550;

574000;

573400;

573500.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để làm tròn số 573450 với độ chính xác 50, ta sẽ làm tròn số đó đến hàng trăm.

Chữ số ở hàng quy tròn của số 573450 là chữ số 4.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 4 là 5 ≥ 5.

Nên ta thay chữ số 4 bằng chữ số 4 + 1 = 5 và thay các chữ số ở phía sau chữ số 4 bằng số 0.

Do đó khi làm tròn số 573460 đến hàng trăm, ta được số 573500.

Vậy ta chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ước lượng kết quả của phép tính 31,25 – (–25,63) ta được:

56;

56,9;

57;

59.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Làm tròn đến hàng phần mười của mỗi số hạng, ta được:

31,25 ≈ 31,3 và –25,63 ≈ –25,6.

Lấy số thứ nhất đã được làm tròn trừ số thứ hai đã được làm tròn, ta được:

31,25 – (–25,63) ≈ 31,3 – (–25,6) = 31,3 + 25,6 = 56,9.

Vậy ước lượng kết quả của phép tính 5,73 – 2,67 là 56,9.

Do đó ta chọn đáp án B.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 821,67145... đến hàng phần mười, ta được số nào?

821,7;

821,6;

821,67;

822.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Chữ số ở hàng quy tròn của số 821,67145... là chữ số 6.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 6 là 7 > 5.

Nên ta thay chữ số 6 bằng chữ số 6 + 1 = 7 và bỏ đi các chữ số ở phía sau chữ số 6 (vì ở hàng thập phân).

Do đó khi làm tròn số 821,67145... đến hàng phần mười, ta được số 821,7.

Vậy ta chọn đáp án A.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 932,(6) với độ chính xác 0,005, ta được số nào?

930;

932,7;

932,67;

932,66.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có 932,(6) ≈ 932,666...

Để làm tròn số 573450 với độ chính xác 0,005, ta sẽ làm tròn số đó đến hàng phần trăm.

Chữ số ở hàng quy tròn của số 932,(6) là chữ số 6.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 6 là 6 > 5.

Nên ta thay chữ số 6 bằng chữ số 6 + 1 = 7 và bỏ đi các chữ số ở phía sau chữ số 6 ở hàng quy tròn (vì ở hàng thập phân).

Do đó khi làm tròn số 932,(6) đến hàng phần trăm, ta được số 932,67.

Vậy ta chọn đáp án C.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ước lượng kết quả của phép tính (–22,6) + (–57,3) ta được số nào?

–80;

80;

–70;

–90.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Làm tròn đến hàng đơn vị của mỗi thừa số, ta được:

–22,6 ≈ –23 và –57,3 ≈ –57.

Lấy số thứ nhất đã được làm tròn trừ số thứ hai đã được làm tròn, ta được:

(–22,6) + (–57,3) ≈ (–23) + (–57)

= –23 – 57 = –80.

Vậy ước lượng kết quả của phép tính (–22,6) + (–57,3) là –80.

Do đó ta chọn đáp án A.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 215783, ta được số 215780. Hỏi số 215780 đã được làm tròn đến hàng nào?

Hàng phần trăm;

Hàng trăm;

Hàng đơn vị;

Hàng chục.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta xét từng đáp án:

Đáp án A:

Do số 215783 có chữ số ở hàng phần mười và hàng phần trăm là chữ số 0 nên khi làm tròn đến hàng phần mười, ta được số 215783 ≠ 215780.

Do đó ta loại đáp án A.

Đáp án B:

Chữ số ở hàng quy tròn của số 215783 là chữ số 7.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 7 là 8 > 5.

Nên ta thay chữ số 7 bằng số 7 + 1 = 8 và thay chữ số ở hàng chục, hàng đơn vị bằng số 0.

Do đó khi làm tròn số 215783 đến hàng trăm, ta được số 215800 ≠ 215780.

Vậy ta loại đáp án B.

Đáp án C:

Do số 215783 có chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 3 và chữ số ở hàng phần mười là chữ số 0 < 5.

Nên khi làm tròn đến hàng đơn vị, ta được số 215783 ≠ 215780.

Do đó ta loại đáp án C.

Đáp án D:

Chữ số ở hàng quy tròn của số 215783 là chữ số 8.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 8 là 3 < 5.

Nên ta giữ nguyên chữ số 8 và thay chữ số ở hàng đơn vị bằng số 0.

Do đó khi làm tròn số 215783 đến hàng chục, ta được số 215780.

Do đó đáp án D đúng.

Vậy ta chọn đáp án D.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 12524 đến hàng trăm, ta được số:

12624;

12600;

12500;

12520.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Chữ số ở hàng quy tròn của số 12524 là chữ số 5.

Vì chữ số bên tay phải của chữ số 5 là 2 < 5.

Nên ta giữ nguyên chữ số 5 và thay chữ số ở hàng chục, hàng đơn vị bằng số 0.

Do đó khi làm tròn số 12524 đến hàng trăm, ta được số 12500.

Vậy ta chọn đáp án C.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ước lượng kết quả của phép tính 5,914.(–20,682) ta được số nào?

–120;

–122,13;

–122,1;

–125.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Làm tròn đến hàng phần mười của mỗi số hạng, ta được:

5,914 ≈ 5,9 và –20,682 ≈ –20,7.

Lấy số thứ nhất đã được làm tròn trừ số thứ hai đã được làm tròn, ta được:

5,914.(–20,682) ≈ 5,9.(–20,7) = –122,13.

Vậy ước lượng kết quả của phép tính 5,914.(–20,682) là –122,13.

Do đó ta chọn đáp án B.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ước lượng kết quả của phép tính 62,5 : (–2,8) ta được số nào?

–21;

–25;

–20;

–30.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Làm tròn đến hàng đơn vị của mỗi thừa số, ta được:

62,5 ≈ 63 và –2,8 ≈ –3.

Lấy số thứ nhất đã được làm tròn trừ số thứ hai đã được làm tròn, ta được:

62,5 : (–2,8) ≈ 63.(–3) = –21.

Vậy ước lượng kết quả của phép tính 62,5 : (–2,8) là –21.

Do đó ta chọn đáp án A.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng … đơn vị hàng làm tròn. Số thích hợp để điền vào dấu “…” là:

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{3}.\)

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng \(\frac{1}{2}\) đơn vị làm tròn.

Vậy chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi làm tròn một số với độ chính xác là 50 thì tức là làm tròn đến hàng

Chục.

Trăm.

Phần mười.

Phần trăm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi làm tròn một số với độ chính xác là 50 thì ta làm tròn đến hàng trăm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 111,455 làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thì được số

110.

111.

111,46.

111,45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 111,455 làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai thì được số 111,46.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 20,445 làm tròn đến hàng phần mười thì được số

20,44.

20,45.

20,5.

20,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số 20,445 làm tròn đến hàng phần mười thì được số 20,4.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Làm tròn số 1,2(7) với độ chính xác 0,05 thì được số

1,28.

1,27.

1,2.

1,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để kết quả làm tròn số 1,2(7) = 1,277777... có độ chính xác 0,05 thì ta làm tròn đến hàng phần mười, được kết quả là 1,2(7) ≈ 1,3.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Làm tròn số 0,1(5) đến hàng phần trăm ta được số a và làm tròn số 0,(3) với độ chính xác 0,005 ta được số b. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

0,1(5) = 0,1555…; 0,(3) = 0,333…

ĐúngSai
b

a = 0,15.

ĐúngSai
c

b = 0,33.

ĐúngSai
d

a + b ≈ 0,5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: 0,1(5) = 0,1555…; 0,(3) = 0,333… Vậy a) đúng.

b) Sai.Vì số 0,1555… làm tròn đến hàng phần trăm ta được số 0,16 nên a = 0,16.

Vậy b) sai.

c) Đúng. Số 0,333… làm tròn chính xác 0,005 ta được số 0,33 nên b = 0,33.

Vậy c) đúng.

d) Đúng. Theo a) và b) ta có: a = 0,16; b = 0,33.

Do đó, a + b = 0,16 + 0,33 = 0,49 ≈ 0,5.

Vậy d) đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Gọi a và b lần lượt là hai số thập phân biểu diễn hai phân số \(\frac{{ - 9}}{{11}};\;\,\frac{8}{9}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = –0,(81).

ĐúngSai
b

b > 0,(9).

ĐúngSai
c

Ước lượng kết quả của phép tính a + b bằng cách làm tròn hai số hạng đến hàng phần mười ta được kết quả bằng 0,1.

ĐúngSai
d

Ước lượng kết quả của phép tính b : a bằng cách làm tròn số bị chia và số chia với độ chính xác 0,05 thì được kết quả lớn hơn kết quả ước lượng tổng a + b.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta có: \(\frac{{ - 9}}{{11}} = - 0,81818... = - 0,\left( {81} \right)\) nên a = –0,(81). Vậy a) đúng.

b) Sai. Ta có: \(\frac{8}{9} = 0,8888... = 0,\left( 8 \right) < 0,\left( 9 \right)\) nên b = 0,(8) < 0,(9). Vậy b) sai.

c) Đúng. Ta có: a = –0,(81) = –0,8181... ≈ –0,8 và b = (0,8) = 0,8888.... ≈ 0,9.

Khi đó a + b ≈ (–0,8) + 0,9 = 0,1.

Vậy ước lượng kết quả của phép tính a + b bằng cách làm tròn hai số hạng đến hàng phần mười ta được kết quả bằng 0,1.

d) Sai. Ta có: b : a ≈ 0,9 : (–0,8) = –1,125.

Ta thấy –1,125 < 0,1.

Vậy ước lượng kết quả của phép tính b : a bằng cách làm tròn số bị chia và số chia với độ chính xác 0,05 thì được kết quả nhỏ hơn kết quả ước lượng tổng a + b.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Một số tự nhiên sau khi làm tròn đến hàng trăm cho kết quả là 300. Gọi a và b lần lượt là số lớn nhất và số nhỏ nhất có thể của số đó. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 350.

ĐúngSai
b

b = 250.

ĐúngSai
c

b = 1,4.

ĐúngSai
d

Kết quả phép tính a : b làm tròn đến hàng phần mười xấp xỉ 1,5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Sai. Vì số tự nhiên lớn nhất khi làm tròn đến hàng trăm cho kết quả là 300 là 349 nên a = 349. Vậy a) sai.

b) Đúng. Vì số tự nhiên nhỏ nhất khi làm tròn đến hàng trăm cho kết quả là 300 là 250 nên b = 250. Vậy b) đúng.

c) Sai. Ta có: a : b = 349 : 250 = 1,396. Vậy c) sai.

d) Sai. Số 1,396 làm tròn đến hàng phần mười xấp xỉ 1,4.

Vậy kết quả phép tính a : b làm tròn đến hàng phần mười xấp xỉ 1,4.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Làm tròn số 61,998 đến hàng đơn vị ta được số a, làm tròn số 15,456 với độ chính xác 0,05 được số b, số 2,45 làm tròn đến hàng phần mười được số c; số 19,567 làm tròn đến hàng chục được số d. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

a = 62.

ĐúngSai
b

b = 4.

ĐúngSai
c

d = 45.

ĐúngSai
d

b + c. d ≈ 60.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. Làm tròn số 61,998 đến hàng đơn vị ta được số 62 nên a = 62. Vậy a) đúng.

b) Đúng. Làm tròn số 15,456 với độ chính xác 0,05 được số 15,5 nên b = 15,5.

Ta có: a : b = 62 : 15,5 = 4. Vậy b) đúng.

c) Sai. Vì số 2,45 làm tròn đến hàng phần mười được số 2,5 nên c = 2,5.

Vì số 19,567 làm tròn đến hàng chục được số 20 nên d = 20.

Ta có: c.d = 2,5.20 = 50. Vậy c) sai.

d) Sai. Theo b) và c) ta có: a : b = 4; cd = 50.

Do đó, a : b + c. d = 4 + 50 = 54 ≈ 50.

Vậy d) sai.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn Hồng đem 250 nghìn đồng đi mua đồ ăn sáng. Bạn cần mua 2 chiếc bánh mì kẹp thịt, 3 tô phở và 3 chiếc bánh giò. Biết giá một chiếc bánh mì là 19 nghìn đồng, giá một tô phở là 48 nghìn đồng và giá một chiếc bánh giò là 9 000 đồng. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:

a

Giá một chiếc bánh mì xấp xỉ 20 nghìn đồng, một tô phở xấp xỉ 50 nghìn đồng và 1 chiếc bánh giò xấp xỉ 10 nghìn đồng.

ĐúngSai
b

Giá 3 tô phở khoảng 150 nghìn đồng.

ĐúngSai
c

Giá 2 chiếc bánh mì rẻ hơn giá ba chiếc bánh giò.

ĐúngSai
d

Bạn Hồng đem đủ tiền để mua hết chỗ đồ ăn sáng đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Vì giá 1 chiếc bánh mì là 19 nghìn đồng nên giá 1 chiếc bánh mì xấp xỉ 20 nghìn đồng.

Vì giá 1 tô phở là 48 nghìn đồng nên giá 1 tô phở xấp xỉ 50 nghìn đồng.

Vì giá 1 chiếc bánh giò là 9 000 đồng nên giá 1 chiếc bánh giò xấp xỉ 10 nghìn đồng.

Vậy a) đúng.

b) Đúng. Ta có: 3.50 = 150. Vậy giá 3 tô phở khoảng 150 nghìn đồng.

c) Sai. Ta có: 3.10 = 30 và 20.2 = 40 nên giá 3 chiếc bánh giò khoảng 30 nghìn đồng và giá 2 chiếc bánh mì khoảng 40 nghìn đồng.

Vậy giá 2 chiếc bánh mì đắt hơn giá 3 chiếc bánh giò.

d) Đúng. Tổng số tiền mua 2 chiếc bánh mì kẹp thịt, 3 tô phở và 3 chiếc bánh giò khoảng:

40 + 30 + 150 = 220 (nghìn đồng).

Ta có: 220 nghìn đồng < 250 nghìn đồng.

Vậy bạn Hồng đủ tiền mua đồ ăn sáng.

21. Tự luận
• 1 điểm

Diện tích trồng trọt của xã A là 83,4 ha. Vụ hè thu năm nay, xã dự định dùng \(\frac{7}{9}\) diện tích này để trồng lúa. Hỏi diện tích trồng lúa của vụ hè thu bằng bao nhiêu ha (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp án: 64,9.

Diện tích trồng lúa vụ hè thu năm nay của xã A là:

\(83,4 \cdot \frac{7}{9} = \frac{{973}}{{15}} = 64,86666... \approx 64,9\,\;\left( {{\rm{ha}}} \right).\)

Vậy diện tích trồng lúa vụ hè thu năm nay của xã A là khoảng 64,9 ha.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho phép tính: 15,456 : 4,998 + 5,653.

Ước lượng kết quả phép tính trên bằng cách làm tròn từng số trong phép tính đó với độ chính xác 0,5.

Xem đáp án

Đáp án: 9.

Làm tròn từng số trong phép tính đã cho với độ chính xác 0,5 tức là làm tròn từng số đến hàng đơn vị.

Ta có: 15,456 : 4,998 + 5,653 ≈ 15 : 5 + 6 = 3 + 6 = 9.

23. Tự luận
• 1 điểm

Hết học kì I, điểm môn Toán của bạn Linh như sau:

Hệ số 1: 6; 8; 9. Hệ số 2: 8,5. Hệ số 3: 8,5.

Tính điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Linh (kết quả làm tròn với độ chính xác 0,05).

Xem đáp án

Đáp án: 8,2.

Điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Linh là:

\(\frac{{6 + 8 + 9 + 8,5 \cdot 2 + 8,5 \cdot 3}}{{3 + 2 + 3}} = \frac{{131}}{{16}} = 8,1875 \approx 8,2.\)

Vậy điểm trung bình môn Toán học kì I của bạn Linh xấp xỉ 8,2.

Chú ý: Làm tròn số với độ chính xác 0,05 tức là làm tròn số đến hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất).

24. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức (122,45 – 124,66).2,5 (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: –5,5.

Ta có: (122,45 – 124,66).2,5 = (–2,21).2,5 = –5,525 ≈ –5,5.

Vậy kết quả phép tính đã cho xấp xỉ –5,5.

25. Tự luận
• 1 điểm

Một hình vuông có chu vi bằng 25 cm. Hỏi diện tích của hình vuông đó khoảng bao nhiêu cm2 (kết quả làm tròn với độ chính xác 0,05)?

Xem đáp án

Đáp án: 39,1.

Độ dài cạnh của hình vuông là: 25 : 4 = 6,25 (cm).

Diện tích của hình vuông là: (6,25)2 = 39,0625 ≈ 39,1 (cm2).

Vậy diện tích của hình vuông đã cho bằng khoảng 39,1 cm2.

Chú ý: Làm tròn số với độ chính xác 0,05 tức là làm tròn số đến hàng phần mười (chữ số thập phân thứ nhất).