2048.vn

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 5. Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 76 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

(Gồm 10 câu hỏi, hãy chọn phương án đúng duy nhất)

Số hữu tỉ \(\frac{{ - 6}}{{90}}\) viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn được số \(a.\) Chu kì của số \(a\)

6.

3.

\( - 6.\)

06.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết phân số \(\frac{{11}}{{24}}\) dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn ta được

\(0,\left( {458} \right)3.\)

\(0,45\left( {83} \right).\)

\(0,458\left( 3 \right).\)

\(0,458.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn?

\[ - 5,348\].

\[ - 5,348...\].

\[ - 5,3\left( {48} \right)\].

\[ - 5,\left( {348} \right)\].

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\( - 0,25.\)

\(1\frac{1}{2}.\)

\(0,20101.\)

\(0,2\left( {01} \right).\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số nào dưới đây biểu diễn số thập phân \(0,016\)?

\(\frac{2}{{125}}.\)

\(\frac{1}{{125}}.\)

\(\frac{3}{{125}}.\)

\(\frac{4}{{25}}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư của \[\sqrt {17} \]

\[4,1232\].

\[4,1231\].

\[4,1230\].

\[4,1233\].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau đây, số nào viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

\(\frac{{12}}{{25}}.\)

\(\frac{{19}}{4}.\)

\(\frac{{20}}{9}.\)

\(\frac{{33}}{{55}}.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là

\(\frac{5}{{20}}.\)

\(\frac{{29}}{{58}}.\)

\(\frac{{26}}{{39}}.\)

\(\frac{{55}}{{100}}.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(0,\left( 3 \right) + 1\frac{1}{9} + 0,4\left( 2 \right)\) ta được kết quả

\(\frac{{15}}{{59}}.\)

\(\frac{{59}}{{15}}.\)

\(\frac{{15}}{{28}}.\)

\(\frac{{28}}{{15}}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

\( - 22,34 > - 22,\left( 3 \right).\)

\(34,\left( 1 \right) < 34,101.\)

\(0,217 > \frac{{43}}{{200}}.\)

\(\frac{{11}}{{20}} > 0,\left( 5 \right).\)

Xem đáp án
11. Đúng sai
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))

Cho các số thập phân sau: \(0,5;\,\,0,33;\,\, - 0,\left( 3 \right);\,\, - 1,257;\,\,12,5\left( 3 \right)\). Trong đó:

a)

Có ba số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
b)

Các số thập phân vô hạn tuần hoàn là \( - 0,\left( 3 \right);\,\, - 1,257;\,\,12,5\left( 3 \right)\).

ĐúngSai
c)

Số \( - 0,\left( 3 \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{{ - 1}}{9}\).

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các số thập phân trên theo thứ tự tăng dần được \[\, - 1,257;\,\,\,\, - 0,\left( 3 \right);\,\,0,33;\,\,\,0,5;\,\,\,12,5\left( 3 \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án
12. Đúng sai
1 điểm

Cho các phân số \(\frac{1}{9};\,\,\frac{1}{{99}};\,\,\frac{1}{{999}};\,\,\frac{5}{9};\,\,\frac{5}{{16}};\,\, - \frac{1}{7};\,\, - \frac{{11}}{{220}}\). Trong đó,

a)

\( - \frac{{11}}{{220}} = - 0,05\).

ĐúngSai
b)

Có hai phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
c)

Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là\(\frac{1}{9};\,\,\frac{1}{{99}};\,\,\frac{1}{{999}};\,\,\frac{5}{{16}};\,\, - \frac{1}{7}\).

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các phân số theo thứ tự giảm dần ta được: \(\, - \frac{{11}}{{220}};\,\, - \frac{1}{7};\,\,\,\frac{1}{{999}};\,\,\,\frac{1}{{99}};\,\,\frac{1}{9};\,\,\frac{5}{{16}};\,\,\frac{5}{9}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Cho các số thập phân sau: \(0,48;\,\, - 0,375;\,\, - 0,0065;\,\,18,92;\,\,0,\left( {33} \right);\,\, - 2,\left( {12} \right)\). Trong đó:

a)

Có hai số là số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
b)

Số thập phân \( - 0,0065\) viết dưới dạng phân số tối giản được \( - \frac{{65}}{{1\,\,000}}\).

ĐúngSai
c)

Số thập phân \(0,\left( {33} \right)\) viết dưới dạng phân số được \(\frac{1}{3}\).

ĐúngSai
d)

Các số thập phân trên viết dưới dạng phân số tối giản lần lượt là \(\frac{{12}}{{25}};\,\, - \frac{3}{8};\,\,\, - \frac{{13}}{{2\,\,000}};\,\,\frac{{473}}{{25}};\,\,\frac{1}{3};\,\, - \frac{{70}}{{33}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Cho các phân số \(\frac{3}{{40}};\,\,\frac{6}{{ - 11}};\,\,\frac{{13}}{3};\,\,\frac{{21}}{9};\,\,\frac{{199}}{{90}}\). Trong đó:

a)

Tất cả các phân số trên đều tối giản

ĐúngSai
b)

Chỉ có một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

ĐúngSai
c)

\(\frac{{199}}{{90}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn và có chu kì là 1.

ĐúngSai
d)

Các phân số trên viết dưới dạng số thập phân lần lượt được \(0,075;\,\, - 0,\left( {54} \right);\,\,4,\left( 3 \right);\,\,2,\left( {33} \right);\,\,2,1\left( 1 \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho các số sau: \(0,15;\,\,\, - 2,\left( 4 \right);\,\,1,02\left( 5 \right);\,\,0,21;\,\, - 0,01818\). Trong đó:

a)

Các số thập phân hữu hạn tuần hoàn gồm: \(0,15;\,\,0,21\).

ĐúngSai
b)

Số thập phân \( - 0,01818\) có chu kì là 18.

ĐúngSai
c)

Số \( - 2,\left( 4 \right)\) viết dưới dạng phân số tối giản là \(\frac{{ - 22}}{9}.\)

ĐúngSai
d)

Sắp xếp các phân số tương ứng với các số thập phân trên theo thứ tự tăng dần được:\(\frac{{ - 22}}{9};\,\, - \frac{{909}}{{50\,\,000}};\,\,\frac{3}{{20}};\,\,\frac{{21}}{{100}};\,\,\frac{{923}}{{999}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

(Gồm 5 câu hỏi, hãy viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết)

Có bao nhiêu số tự nhiên \(x < 10\) sao cho phân số \(\frac{{x + 4}}{{30}}\) viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau: \[0,\left( {01} \right);{\rm{ }} - 0,1\left( {235} \right);{\rm{ }}\frac{1}{{12}};{\rm{ }} - \frac{{125}}{5};{\rm{ }}0,212121...;\,\, - 1,99.\] Hỏi trong các số trên, có bao nhiêu số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho các phân số sau: \(\frac{{ - 15}}{{12}};\frac{{76}}{{52}};\frac{{ - 11}}{{22}};\frac{{56}}{{175}}; - \frac{{915}}{{120}}\). Hỏi có bao nhiêu phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Bố của Phúc chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ 30 phút. Bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Phúc đến sân bay mất khoảng 45 phút. Hỏi bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ đến đến sân bay cho kịp giờ bay? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Đáp án đúng:

7,75

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho phân số \(m = \frac{{31}}{{{2^3} \cdot {a^2}}}\). Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) với \(1 < a < 36\) để phân số trên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

Đáp án đúng:

9

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack