Trắc nghiệm Định luật tuần hoàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
78 câu hỏi
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Chọn đáp án C
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s2.
Chọn đáp án D
Chromium (Cr) được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của
Cr trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm VIB.
Chọn đáp án B
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Chọn đáp án A
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6 . Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim
Trơ của khí hiếm.
Lưỡng tính.
Chọn đáp án C
X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid và base. Cách phân loại X, Y, Z nào sau đây là đúng?
X là kim loại; Y là chất lưỡng tính; Z là phi kim.
X là phi kim; Y là chất lưỡng tính; Z là kim loại.
X là kim loại; Z là chất lưỡng tính; Y là phi kim.
X là phi kim; Z là chất lưỡng tính; Y là kim loại.
Chọn đáp án C
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIB.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p3.
1s22s12p5.
1s12s22p5.
1s22s22p4.
Chọn đáp án D
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc nhóm
VIIIB.
VIB.
VIIA.
VIA.
Chọn đáp án D
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
1s22s22p53s4.
1s22s22p63s2.
Chọn đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
1.
2.
6.
5.
Chọn đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3 . X thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IA.
VA.
IIIA.
IVA
Chọn đáp án B
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Li, Be, F, Cl.
Be, Li, F, Cl.
F, Be, Li, Cl.
Cl, F, Li, Be.
Chọn đáp án C
Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z =14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
N, Si, Mg, K.
Mg, K, Si, N.
K, Mg, N, Si.
K, Mg, Si, N.
Chọn đáp án D
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
X < Z < Y.
Z < X < Y.
Z < Y < X.
Y < X < Z.
Chọn đáp án B
SO2.
SO3.
SO6.
SO4.
Chọn đáp án B
Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Phương án nào sau đây dự đoán về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là đúng?
Nhóm IA.
Nhóm IIA.
Nhóm IIIА.
IVA.
Chọn đáp án C
Nếu potassium chlorate có công thức phân tử là KClO3, công thức của sodium bromate sẽ là
NaBrO3.
NaBrO2.
Na2BrO3.
NaBrO4.
Chọn đáp án A
M là nguyên tố chu kì 3, có khả năng phản ứng mạnh với nước tạo thành dung dịch kiềm MOH. Cấu hình electron của M là
[Ar]4s1.
[Ne]3s23p5.
[Ne]3s1.
[Ne]3s23p1.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của nguyên tố X có 10 proton, 10 neutron và 10 electron. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là
chu kì 2 và nhóm VA.
chu kì 2 và nhóm VIIIA.
chu kì 3 và nhóm VIIA.
chu kì 3 và nhóm VA.
Chọn đáp án B
Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19). Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự
M < X < Y < R.
R < M < X < Y.
Y < M < X < R.
M < X < R < Y.
Chọn đáp án B
Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Công thức oxide cao nhất của R là
RO3.
R2O7.
R2O3.
R2O.
Chọn đáp án B
Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19. Nhận xét nào sau đây là đúng?
X thuộc nhóm VA.
A, M thuộc nhóm IIA.
M thuộc nhóm IIB.
Q thuộc nhóm IA.
Chọn đáp án D
Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X thuộc nhóm IA, còn nguyên tố Z thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố X và Z lần lượt là
ns1 và ns2np5.
ns1 và ns2np7.
ns1 và ns2np3.
ns2 và ns2np5.
Chọn đáp án D
Cho các nguyên tố sau: Na (Z = 11), Al (Z = 13) và Cl (Z = 17). Các giá trị bán kính nguyên tử (pm) tương ứng trong từng trường hợp nào sau đây là đúng?
Na (157); Al (125); Cl (99).
Na (99); Al (125); Cl (157).
Na (157); Al (99); Cl (125).
Na (125); Al (157); Cl (99).
Chọn đáp án A
Dãy các ion nào sau đây có bán kính tăng dần?
S2– < Cl– < K+ < Ca2+.
K+ < Ca2+ < S2– < Cl–.
Cl– < S2– < Ca2+ < K+.
Ca2+ < K+ < Cl < S2–.
Chọn đáp án D
Cho bảng số liệu sau đây:
Nguyên tử | Bán kính (pm) | Ion | Bán kính (pm) |
Na | 186 | Na+ | 98 |
K | 227 | K+ | ? |
Dựa trên xu hướng biến đổi tuần hoàn và dữ liệu trong bảng trên, giá trị nào sau đây là phù hợp nhất đối với bán kính ion K⁺?
90 pm.
133 pm.
175 pm.
295 pm.
Chọn đáp án B
Sr > Al > P > Si > N.
Sr > Al > P > N > Si.
Sr > Al > Si > P > N.
Sr > Si > Al > P > N.
Chọn đáp án C
Các nguyên tử và ion Ar, K+, Ca2+ có cùng số lượng electron. Nguyên tử hoặc ion nào có bán kính nhỏ nhất?
Ar.
K+.
Ca2+.
K+ và Ca2+.
Chọn đáp án C
Trong một nhóm A, trừ nhóm VIIIA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì
tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
Chọn đáp án A
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Chọn đáp án A
Dãy oxide nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7 < Al2O3 < SO3 < P2O5.
Al2O3 < P2O5 < SO3 < Cl2O7.
P2O5 < SO3 < Al2O3 < Cl2O7.
Al2O3 < SO3 < P2O5 < Cl2O7.
Chọn đáp án B
Trong các hydoxide của các nguyên tố chu kì 3, hydroxide có tính acid mạnh nhất là
H2SO4.
HClO4.
H2SiO3.
H3PO4.
Chọn đáp án B
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4.
NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4; Al(OH)3.
NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Si(OH)4; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3.
Chọn đáp án C
Dãy hydroxide nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4; H2SO4; H3AsO4.
H2SO4; H3AsO4; H3PO4.
H3PO4; H3AsO4; H2SO4.
H3AsO4; H3PO4; H2SO4.
Chọn đáp án D
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn.
Số hiệu nguyên tử của Y bằng 19.
Oxide cao nhất của Y khi tác dụng với nước thu được dung dịch acid.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y thể hiện tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố thuộc chu kì 4.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Đối với các nguyên tố nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì.
Tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20.
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của Ca là: CaO và Ca(OH)2 có tính base.
Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Ca là kim loại (2 electron ở lớp ngoài cùng).
d. Đúng
Ca ở nhóm IIA
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p.
Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8.
Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính phi kim S < O (Z = 8)
d. Đúng
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
a. Đúng
b. Sai
X có thể tạo anion X– (do có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
c. Sai
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là acidic oxide
d. Đúng
Nguyên tố Mg ở ô số 12 trong bảng tuần hoàn.
Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng, Mg là kim loại.
Tính kim loại của Mg lớn hơn Al và Na.
Oxide cao nhất trong hợp chất với oxygen và hydroxide tương ứng của nó lần lượt là: MgO và Mg(OH)2.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính kim loại tăng dần theo thứ tự: Al < Mg < Na.
d. Đúng
Xét hai nguyên tố X và Y trong cùng 1 chu kì của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y.
Trong một chu kì, khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần.
Khi X và Y tham gia hình thành liên kết, cặp electron liên kết bị lệch về phía X.
Bán kính nguyên tử X lớn hơn bán kính nguyên tử Y.
Oxide cao nhất của X có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y.
X, Y cùng 1 chu kì, độ âm điện của X > Y. Vậy ZY < ZX.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Silicon (Si, Z = 14) được dùng trong công nghệ sản xuất chip máy tính hiện đại. Aluminium (Al, Z = 13) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P, Z = 15) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng.
Si, Al và P đều thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Si, Al và P đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Al là kim loại, Si và P là phi kim.
Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al < Si < P.
Cấu hình electron của Si: 1s22s22p63s23p2; Al: 1s22s22p63s23p1; P: 1s22s22p63s23p3.
a. Sai
Al nhóm IIIA, Si nhóm IVA và P nhóm VA
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Cho hai nguyên tố selenium (Se, Z = 34) và sulfur (S, Z = 16).
Hai nguyên tố Se, S đều thuộc cùng một nhóm.
Hydroxide cao nhất của S, Se đều có dạng H2XO4 và có tính acid (với Y là Se, S).
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Se, S đều có dạng YO3 (với Y là Se, S).
Tính acid H2SeO4 mạnh hơn tính acid H2SO4.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4; Se: 1s22s22p63s23p63d104s24p4
a. Đúng
S và Se thuộc nhóm VIA.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Tính acid H2SeO4 yếu hơn tính acid H2SO4.
Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như sau:

Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, E, X, T.
Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai (Q < Z < T)
d. Đúng
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3.
X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau.
X là kim loại, Y là phi kim.
XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của Y có dạng H2YO4 và có tính acid.
Oxide cao nhất của X là XO, X ở nhóm IIA; oxide cao nhất của Y là YO3, Y ở nhóm VIA.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Sodium (11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức hydroxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là NaOH, Mg(OH)2.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Công thức oxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là Na2O, MgO2.
a. Đúng
b. Đúng
Na phản ứng mãnh liệt với nước, Mg phản ứng rất yếu với nước. Vậy, tính kim loại của Na > Mg.
c. Sai
Tính base của NaOH > Mg(OH)2.
d. Sai
Công thức oxide cao nhất của Mg là MgO.
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y.
X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
X và Y đều là kim loại.
X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.
Theo bài ra ta có: ZX + ZY = 30; ZY – ZX = 8. Vậy, ZX = 11 (Na), ZY = 19 (K).
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p64s1.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.
Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1; Y: 1s22s22p63s23p5.
a. Đúng
b. Sai
X và Y đều có 1 electron độc thân.
c. Sai
X nhường 1 electron để tạo thành cation X+.
d. Đúng
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s23p5. Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp.
Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5.
X và Y đều là những phi kim mạnh.
Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó.
Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
a. Sai
Cấu hình electron của Y: [Ar]3d104s24p5.
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Cho cấu hình của các nguyên tử hoặc ion sau:
X2–: 1s22s22p63s23p6;
Y3+: 1s22s22p6;
R2+: 1s22s22p63s23p63d6;
T–: 1s22s22p6;
Z: 1s22s22p63s2;
M+: 1s22s22p63s23p6.
Có bao nhiêu nguyên tố trên thuộc chu kì 3?
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03. X ([Ne]3s23p4); Y ([Ne]3s23p1) và Z.
Mn ở ô số 25 trong bảng tuần hoàn.
Số hiệu nguyên tử của Y là 7.
Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Oxide cao nhất của Y là Y2O3. Tổng số nguyên tử trong oxide cao nhất của Y là 04.
Số basic oxide là 03: P2O5, SO3 và Cl2O7.
Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CaO, BaO và Na2O.
CaO + H2O Ca(OH)2
BaO + H2O Ba(OH)2
Na2O + H2O 2NaOH
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2. Oxide cao nhất của X là: XO.
XO + 2HCl XCl2 + H2O
Vậy, 0,5 mol XO tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO4.
H2XO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O
Vậy, 0,5 mol H2XO4 tác dụng tối đa với 1 mol KOH.
Công thức oxide cao nhất của X: X2O3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Công thức hydroxide và oxide của X tương ứng là: X(OH)3 và X2O3.
X(OH)3 + 3HCl XCl3 + 3H2O
X2O3 + 6HCl 2XCl3 + 3H2O
Vậy, 0,5 mol X2O3 tác dụng tối đa được với 3 mol HCl.
Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hãy cho biết:
a) Cấu hình electron của phosphorus.
b) Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus.
c) Phosphorus là kim loại hay phi kim.
d) Công thức oxide cao nhất của phosphorus.
e) Công thức hợp chất khí của phosphorus với hydrogen.
f) Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus.
g) Oxide và hydroxide cao nhất của phosphorus có tính acid hay base.
a) Cấu hình electron của P: 1s22s22p63s23p3.
b) P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
c) P là phi kim (nhóm VA).
d) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của P: P2O5 (acidic oxide).
e) Công thức hợp chất khí của phosphorus với hydrogen: PH3.
f) Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus: H3PO4.
g) P2O5 (acidic oxide); H3PO4 (tính acid).
[Ne]3s23p1 1s22s22p63s23p1: nguyên tố đó là Al, ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA của bảng tuần hoàn, tính kim loại
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Hãy xác định vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn và cho biết tính chất của nó.
[Ar]4s2 ----> 1s22s22p63s23p64s2: nguyên tố đó là Ca, ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tính kim loại.
Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium.
b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn.
a) Mg: 1s22s22p63s2
+ Mg là kim loại (nhóm IIA).
+ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: MgO (basic oxide).
+ Công thức hydroxide: Mg(OH)2 (tính base).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
----> Tính kim loại: Na > Mg > Al; Ca > Mg > Be
Potassium là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và con người. Nguyên tử potassium có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.
a) Nêu vị trí của potassium trong bảng tuần hoàn.
b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất chứa potassium.
a) K: 1s22s22p63s23p64s1 ----> ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
b)
+ K là nguyên tố kim loại (nhóm IA).
+ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: K2O (basic oxide).
+ Công thức hydroxide: KOH (tính base).
Nguyên tố X có Z = 38, có cấu hình electron lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 4s24p65s2.
a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì?
c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X.
d) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho X tác dụng với Cl2.X (Z = 38): 1s22s22p63s23p63d104s24p65s2
a) Sr ở ô số 38, chu kì 5, nhóm IIA.
b) Sr là nguyên tố kim loại (nhóm IIA).
c) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SrO.
Công thức hydroxide: Sr(OH)2.
d) Sr + Cl2 ----> SrCl2
Nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X.
b) Nguyên tử X có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
c) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?
d) X là kim loại hay phi kim?
a) X: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (X là Br).
b) Br có 7 electron lớp ngoài cùng (VIIA).
c) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp: 4s và 4p.
d) Br là phi kim (nhóm VIIA).
Hydroxide của nguyên tố T có tính base rất mạnh và tác dụng được với HCl theo tỉ lệ mol giữa hydroxide của T và HCl là 1: 2. Hãy dự đoán nguyên tố T thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Hydroxide của nguyên tố T có tính base rất mạnh ----> T thuộc nhóm IA hoặc IIA.
- Hydroxide T tác dụng được với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 2 ----> T thuộc nhóm IIA.
Oxide cao nhất của hai nguyên tố X và Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh. Biết rằng tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau, khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất của X.
a) Dự đoán X và Y thuộc loại nguyên tố nào (kim loại, phi kim,…). Giải thích?
b) Dự đoán hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì hay cùng một nhóm? Giải thích?
c) So sánh số hiệu nguyên tử của X và Y. Giải thích?
a) Oxide của X và Y tan trong nước tạo hydroxide có tính base mạnh ----> X và Y là nguyên tố kim loại, X và Y có thể là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ. Do oxide các nguyên tố này tan trong nước tạo hdroxide mạnh.
b) Tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau ----> X và Y thuộc cùng một nhóm A.
c) Khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất của X ----> số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hòa tan oxide của kim loại, borax được dung để làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn, chế tạo thủy tinh quang học, men đồ sứ,… Một lượng lớn borax được dung để sản xuất bột giặt.
a) Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của mỗi nguyên tố có trong thành phần của borax và viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó.
b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần.
c) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều độ âm điện giảm dần.
Giải thích dựa vào quy luật biến thiên trong bảng tuần hoàn.a)
+ Na: 1s22s22p63s1 (ô số 11, chu kì 3, nhóm IA).
+ B: 1s22s22p1 (ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA).
+ O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).
+ H: 1s1 (ô số 1, chu kì 1, nhóm IA).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
----> Bán kính nguyên tử: H < O < B < Na.
c)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
----> Độ âm điện: O > B > NaCông thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong café và trà được biểu diễn ở hình bên.

a) Nêu vị trí của các nguyên tố tạo nên cafein trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố đó và giải thích.
a)
+ C: 1s22s22p2 (ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA).
+ N: 1s22s22p3 (ô số 7, chu kì 2, nhóm VA).
+ O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).
+ H: 1s1 (ô số 1, chu kì 1, nhóm IA).

b1)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
----> Bán kính nguyên tử: H < O < N < C.
b2)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
----> Độ âm điện: H < C < N < O
b3)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
----> Tính phi kim: C < N < O
Các nguyên tố X, Y, T, Q có số hiệu nguyên tử lần lượt là 5, 11, 13, 19.
a) Viết cấu hình electron của chúng và xác định vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính kim loại tăng dần. Giải thích.
a)
+ X (Z = 5): 1s22s22p1 (ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA).
+ Y (Z = 11): 1s22s22p63s1 (ô số 11, chu kì 3, nhóm IA).
+ T (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA).
+ Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 (ô số 19, chu kì 4, nhóm IA).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
----> Tính kim loại: X < T < Y < Q.
Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17.
a) Viết cấu hình electron của chúng và xác định vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện của G lớn hơn A). Giải thích.
a)
+ A (Z = 6): 1s22s22p2 (ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA).
+ D (Z = 9): 1s22s22p5 (ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA).
+ E (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 (ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA).
+ G (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.
----> Tính phi kim: D > G > A > E (độ âm điện của G lớn hơn A nên tính phi kim G > A).Cấu hình electron theo lớp của năm nguyên tố X, Q, Z, A, D như sau:
X: 2, 2; Q: 2, 8, 8, 2;
Z: 2, 7; A: 2, 8, 8, 7; D: 2.
a) Nêu vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b) Xác định kim loại mạnh nhất, phi kim mạnh nhất, nguyên tố kém hoạt động nhất trong số chúng. Giải thích.
a)
+ X (2, 2): ô số 4, chu kì 2, nhóm IIA.
+ Q (2, 8, 8, 2): ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
+ Z (2, 7): ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
+ A (2, 8, 8, 7): ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
+ D (2): ô số 2, chu kì 1, nhóm VIIIA.

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.
- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
----> Kim loại mạnh nhất: Q; phi kim mạnh nhất: Z; nguyên tố kém hoạt động nhất: D (khí hiếm).
Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Ion Y– có cấu hình electron ngoài cùng là 4p6.
a) Xác định cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y.
b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn.
a) , vậy cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d64s2.
, vậy cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
b) M: ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Y: ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.








