(Trả lời ngắn) 10 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 8: Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
Đề thi

(Trả lời ngắn) 10 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 8: Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)

A
Admin
Hóa họcLớp 1042 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Cho cấu hình của các nguyên tử hoặc ion sau:

X2–: 1s22s22p63s23p6;

Y3+: 1s22s22p6;

R2+: 1s22s22p63s23p63d6;           

T–: 1s22s22p6;

Z: 1s22s22p63s2;

M+: 1s22s22p63s23p6.

Có bao nhiêu nguyên tố trên thuộc chu kì 3?

Xem đáp án

Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03. X ([Ne]3s23p4); Y ([Ne]3s23p1) và Z.

2. Tự luận
• 1 điểm
Cho cấu hình electron của nguyên tử manganese [Ar]3d54s2. Vị trí ô nguyên tố manganese trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?   
Xem đáp án

Mn ở ô số 25 trong bảng tuần hoàn.

3. Tự luận
• 1 điểm
Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kỳ và nằm ở hai nhóm A liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 6. Biết ZX < ZY, số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là bao nhiêu?
Xem đáp án

Số hiệu nguyên tử của Y là 7.

4. Tự luận
• 1 điểm
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Tổng số nguyên tử trong oxide cao nhất của Y là bao nhiêu?  
Xem đáp án

Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Oxide cao nhất của Y là Y2O3. Tổng số nguyên tử trong oxide cao nhất của Y là 04.

5. Tự luận
• 1 điểm
Cho các oxide sau: Na2O, MgO, CaO, P2O5, SO3, Cl2O7. Số acidic oxide là bao nhiêu?    
Xem đáp án

Số basic oxide là 03: P2O5, SO3 và Cl2O7.

6. Tự luận
• 1 điểm
Cho các oxide sau: CO2, CaO, SO3, P2O5, BaO và Na2O. Số oxide tạo ra môi trường base khi cho vào nước là bao nhiêu?  
Xem đáp án

Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CaO, BaO và Na2O.

CaO + H2O blobid0-1753436074.datCa(OH)2

BaO + H2O blobid0-1753436074.datBa(OH)2

Na2O + H2O blobid0-1753436074.dat2NaOH

7. Tự luận
• 1 điểm
Các electron của nguyên tử nguyên tố X được phân bố trên 3 lớp. Lớp thứ 3 có 2 electron. Cho 0,5 mol oxide cao nhất của X tác dụng với dung dịch HCl dư. Số mol HCl tham gia phản ứng là bao nhiêu?    
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2. Oxide cao nhất của X là: XO.

XO + 2HCl blobid4-1753436252.datXCl2 + H2O

Vậy, 0,5 mol XO tác dụng tối đa với 1 mol HCl.

8. Tự luận
• 1 điểm
Anion X2– có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cho 0,5 mol hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X tác dụng với dung dịch KOH dư. Số mol KOH phản ứng là bao nhiêu?
Xem đáp án

Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO4.

H2XO4 + 2KOH blobid5-1753436281.datK2SO4 + 2H2O

Vậy, 0,5 mol H2XO4 tác dụng tối đa với 1 mol KOH.

 
9. Tự luận
• 1 điểm
X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là ns2np1. Trong công thức oxide cao nhất của X, nguyên tố X chiếm 52,94% về khối lượng. Khi cho m gam oxide X phản ứng hết với dung dịch HCl 1M thì thể tích dung dịch HCl đã dùng 200 mL. Giá trị của m là bao nhiêu?           
Xem đáp án

Công thức oxide cao nhất của X: X2O3

blobid6-1753436456.dat

Al2O3 + 6HCl blobid7-1753436456.dat 2AlCl3 + 3H2O

blobid8-1753436456.dat

10. Tự luận
• 1 điểm
Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Vậy, 0,5 mol oxide cao nhất của X tác dụng tối đa được với bao nhiêu mol HCl?    
Xem đáp án

1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Công thức hydroxide và oxide của X tương ứng là: X(OH)3 và X2O3.

X(OH)3 + 3HCl blobid9-1753436502.datXCl3 + 3H2O

X2O3 + 6HCl blobid9-1753436502.dat2XCl3 + 3H2O

Vậy, 0,5 mol X2O3 tác dụng tối đa được với 3 mol HCl.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả