(Trả lời ngắn) 10 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 8: Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
10 câu hỏi
Cho cấu hình của các nguyên tử hoặc ion sau:
X2–: 1s22s22p63s23p6;
Y3+: 1s22s22p6;
R2+: 1s22s22p63s23p63d6;
T–: 1s22s22p6;
Z: 1s22s22p63s2;
M+: 1s22s22p63s23p6.
Có bao nhiêu nguyên tố trên thuộc chu kì 3?
Số nguyên tố thuộc chu kì 3 là 03. X ([Ne]3s23p4); Y ([Ne]3s23p1) và Z.
Mn ở ô số 25 trong bảng tuần hoàn.
Số hiệu nguyên tử của Y là 7.
Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Oxide cao nhất của Y là Y2O3. Tổng số nguyên tử trong oxide cao nhất của Y là 04.
Số basic oxide là 03: P2O5, SO3 và Cl2O7.
Số oxide tạo ra môi trường acid khi cho vào nước là 03: CaO, BaO và Na2O.
CaO + H2O Ca(OH)2
BaO + H2O Ba(OH)2
Na2O + H2O 2NaOH
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s2. Oxide cao nhất của X là: XO.
XO + 2HCl XCl2 + H2O
Vậy, 0,5 mol XO tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p4. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức H2XO4.
H2XO4 + 2KOH K2SO4 + 2H2O
Vậy, 0,5 mol H2XO4 tác dụng tối đa với 1 mol KOH.
Công thức oxide cao nhất của X: X2O3
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Công thức hydroxide và oxide của X tương ứng là: X(OH)3 và X2O3.
X(OH)3 + 3HCl XCl3 + 3H2O
X2O3 + 6HCl 2XCl3 + 3H2O
Vậy, 0,5 mol X2O3 tác dụng tối đa được với 3 mol HCl.








