34 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 8: Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có đáp án
29 câu hỏi
Phosphorus được dùng vào mục đích quân sự như sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói. Nguyên tố phosphorus ở ô số 15, chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Hãy cho biết:
a) Cấu hình electron của phosphorus.
b) Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử phosphorus.
c) Phosphorus là kim loại hay phi kim.
d) Công thức oxide cao nhất của phosphorus.
e) Công thức hợp chất khí của phosphorus với hydrogen.
f) Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus.
g) Oxide và hydroxide cao nhất của phosphorus có tính acid hay base.
a) Cấu hình electron của P: 1s22s22p63s23p3.
b) P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
c) P là phi kim (nhóm VA).
d) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất của P: P2O5 (acidic oxide).
e) Công thức hợp chất khí của phosphorus với hydrogen: PH3.
f) Công thức hydroxide cao nhất của phosphorus: H3PO4.
g) P2O5 (acidic oxide); H3PO4 (tính acid).
Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình electron: [Ar]4s2. Nguyên tố này là một trong những nguyên tố thiết yếu cho cơ thể, được bổ sung trong các sản phẩm sữa. Hãy xác định vị trí nguyên tố này trong bảng tuần hoàn và cho biết tính chất của nó.
[Ar]4s2 ----> 1s22s22p63s23p64s2: nguyên tố đó là Ca, ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA của bảng tuần hoàn, tính kim loại.
Nguyên tố magnesium thuộc ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium.
b) So sánh tính kim loại của magnesium với các nguyên tố lân cận trong bảng tuần hoàn.
a) Mg: 1s22s22p63s2
+ Mg là kim loại (nhóm IIA).
+ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: MgO (basic oxide).
+ Công thức hydroxide: Mg(OH)2 (tính base).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
----> Tính kim loại: Na > Mg > Al; Ca > Mg > Be
Potassium là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu cho thực vật và con người. Nguyên tử potassium có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1.
a) Nêu vị trí của potassium trong bảng tuần hoàn.
b) Nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và hợp chất chứa potassium.
a) K: 1s22s22p63s23p64s1 ----> ô số 19, chu kì 4, nhóm IA.
b)
+ K là nguyên tố kim loại (nhóm IA).
+ Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: K2O (basic oxide).
+ Công thức hydroxide: KOH (tính base).
Nguyên tố X có Z = 38, có cấu hình electron lớp ngoài cùng và sát ngoài cùng là 4s24p65s2.
a) Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
b) Hãy cho biết tính chất hóa học cơ bản của X là gì?
c) Viết công thức oxide và hydroxide cao nhất của X.
d) Viết PTHH của phản ứng xảy ra khi cho X tác dụng với Cl2.
X (Z = 38): 1s22s22p63s23p63d104s24p65s2
a) Sr ở ô số 38, chu kì 5, nhóm IIA.
b) Sr là nguyên tố kim loại (nhóm IIA).
c) Công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất: SrO.
Công thức hydroxide: Sr(OH)2.
d) Sr + Cl2 ----> SrCl2
Nguyên tố X nằm ở chu kì 4, nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X.
b) Nguyên tử X có bao nhiêu electron thuộc lớp ngoài cùng?
c) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp nào?
d) X là kim loại hay phi kim?
a) X: 1s22s22p63s23p63d104s24p5 (X là Br).
b) Br có 7 electron lớp ngoài cùng (VIIA).
c) Electron lớp ngoài cùng thuộc những phân lớp: 4s và 4p.
d) Br là phi kim (nhóm VIIA).
Hydroxide của nguyên tố T có tính base rất mạnh và tác dụng được với HCl theo tỉ lệ mol giữa hydroxide của T và HCl là 1: 2. Hãy dự đoán nguyên tố T thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
- Hydroxide của nguyên tố T có tính base rất mạnh ----> T thuộc nhóm IA hoặc IIA.
- Hydroxide T tác dụng được với HCl theo tỉ lệ mol 1 : 2 ----> T thuộc nhóm IIA.
R(OH)2 + 2HCl → RCl2 + 2H2O
Oxide cao nhất của hai nguyên tố X và Y khi tan trong nước tạo dung dịch làm giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh. Biết rằng tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau, khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất của X.
a) Dự đoán X và Y thuộc loại nguyên tố nào (kim loại, phi kim,…). Giải thích?
b) Dự đoán hai nguyên tố X và Y thuộc cùng một chu kì hay cùng một nhóm? Giải thích?
c) So sánh số hiệu nguyên tử của X và Y. Giải thích?
a) Oxide của X và Y tan trong nước tạo hydroxide có tính base mạnh ----> X và Y là nguyên tố kim loại, X và Y có thể là kim loại kiềm hoặc kiềm thổ. Do oxide các nguyên tố này tan trong nước tạo hdroxide mạnh.
b) Tỉ lệ nguyên tử X cũng như Y với oxygen trong các oxide cao nhất là bằng nhau ----> X và Y thuộc cùng một nhóm A.
c) Khối lượng phân tử oxide cao nhất của Y lớn hơn oxide cao nhất của X ----> số hiệu nguyên tử của X nhỏ hơn của Y.
Borax (Na2B4O7.10H2O), còn gọi là hàn the, là khoáng chất dạng tinh thể. Nhờ có khả năng hòa tan oxide của kim loại, borax được dung để làm sạch bề mặt kim loại trước khi hàn, chế tạo thủy tinh quang học, men đồ sứ,… Một lượng lớn borax được dung để sản xuất bột giặt.
a) Nêu vị trí trong bảng tuần hoàn của mỗi nguyên tố có trong thành phần của borax và viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố đó.
b) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần.
c) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều độ âm điện giảm dần.
Giải thích dựa vào quy luật biến thiên trong bảng tuần hoàn.
a)
+ Na: 1s22s22p63s1 (ô số 11, chu kì 3, nhóm IA).
+ B: 1s22s22p1 (ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA).
+ O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).
+ H: 1s1 (ô số 1, chu kì 1, nhóm IA).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
----> Bán kính nguyên tử: H < O < B < Na.
c)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
----> Độ âm điện: O > B > Na
Công thức cấu tạo của phân tử cafein, một chất gây đắng tìm thấy nhiều trong café và trà được biểu diễn ở hình bên.

a) Nêu vị trí của các nguyên tố tạo nên cafein trong bảng tuần hoàn.
b) So sánh tính phi kim, bán kính nguyên tử và độ âm điện của các nguyên tố đó và giải thích.
a)
+ C: 1s22s22p2 (ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA).
+ N: 1s22s22p3 (ô số 7, chu kì 2, nhóm VA).
+ O: 1s22s22p4 (ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA).
+ H: 1s1 (ô số 1, chu kì 1, nhóm IA).

b1)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải bán kính nguyên tử giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống bán kính nguyên tử tăng dần.
----> Bán kính nguyên tử: H < O < N < C.
b2)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải độ âm điện tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống độ âm điện giảm dần.
----> Độ âm điện: H < C < N < O
b3)
- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
----> Tính phi kim: C < N < O
Các nguyên tố X, Y, T, Q có số hiệu nguyên tử lần lượt là 5, 11, 13, 19.
a) Viết cấu hình electron của chúng và xác định vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính kim loại tăng dần. Giải thích.
a)
+ X (Z = 5): 1s22s22p1 (ô số 5, chu kì 2, nhóm IIIA).
+ Y (Z = 11): 1s22s22p63s1 (ô số 11, chu kì 3, nhóm IA).
+ T (Z = 13): 1s22s22p63s23p1 (ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA).
+ Q (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1 (ô số 19, chu kì 4, nhóm IA).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
----> Tính kim loại: X < T < Y < Q.
Các nguyên tố A, D, E, G có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14, 17.
a) Viết cấu hình electron của chúng và xác định vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b) Xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tính phi kim giảm dần (biết độ âm điện của G lớn hơn A). Giải thích.
a)
+ A (Z = 6): 1s22s22p2 (ô số 6, chu kì 2, nhóm IVA).
+ D (Z = 9): 1s22s22p5 (ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA).
+ E (Z = 14): 1s22s22p63s23p2 (ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA).
+ G (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 (ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA).
b)

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.
----> Tính phi kim: D > G > A > E (độ âm điện của G lớn hơn A nên tính phi kim G > A).
Cấu hình electron theo lớp của năm nguyên tố X, Q, Z, A, D như sau:
X: 2, 2; Q: 2, 8, 8, 2;
Z: 2, 7; A: 2, 8, 8, 7; D: 2.
a) Nêu vị trí mỗi nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
b) Xác định kim loại mạnh nhất, phi kim mạnh nhất, nguyên tố kém hoạt động nhất trong số chúng. Giải thích.
a)
+ X (2, 2): ô số 4, chu kì 2, nhóm IIA.
+ Q (2, 8, 8, 2): ô số 20, chu kì 4, nhóm IIA.
+ Z (2, 7): ô số 9, chu kì 2, nhóm VIIA.
+ A (2, 8, 8, 7): ô số 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
+ D (2): ô số 2, chu kì 1, nhóm VIIIA.

- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính phi kim tăng dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính phi kim giảm dần.
- Trong một chu kì, từ trái sang phải tính kim loại giảm dần.
- Trong một nhóm A, từ trên xuống tính kim loại tăng dần.
----> Kim loại mạnh nhất: Q; phi kim mạnh nhất: Z; nguyên tố kém hoạt động nhất: D (khí hiếm).
Ion M3+ có phân lớp electron ngoài cùng là 3d5. Ion Y– có cấu hình electron ngoài cùng là 4p6.
a) Xác định cấu hình electron của nguyên tử M và nguyên tử Y.
b) Xác định vị trí của M, Y trong bảng tuần hoàn.
a) , vậy cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d64s2.
, vậy cấu hình electron của M: 1s22s22p63s23p63d104s24p5.
b) M: ô số 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
Y: ô số 35, chu kì 4, nhóm VIIA.
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Chọn đáp án C
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s3.
1s22s22p63s2.
Chọn đáp án D
Chromium (Cr) được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d54s1. Vị trí của
Cr trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm VIB.
Chọn đáp án B
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s1); Y (1s22s22p63s2) và Z (1s22s22p63s23p1). Dãy các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Chọn đáp án A
Anion X2– có cấu hình electron [Ne]3s23p6 . Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim
Trơ của khí hiếm.
Lưỡng tính.
Chọn đáp án C
X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh giấy quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid và base. Cách phân loại X, Y, Z nào sau đây là đúng?
X là kim loại; Y là chất lưỡng tính; Z là phi kim.
X là phi kim; Y là chất lưỡng tính; Z là kim loại.
X là kim loại; Z là chất lưỡng tính; Y là phi kim.
X là phi kim; Z là chất lưỡng tính; Y là kim loại.
Chọn đáp án C
Cấu hình electron nguyên tử iron (Fe): [Ar]3d64s2. Vị trí iron (Fe) trong bảng tuần hoàn là
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIA.
ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 26, chu kì 4, nhóm IIB.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p3.
1s22s12p5.
1s12s22p5.
1s22s22p4.
Chọn đáp án D
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
1s22s22p53s4.
1s22s22p63s2.
Chọn đáp án D
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Nguyên tố X thuộc nhóm
VIIIB.
VIB.
VIIA.
VIA.
Chọn đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3 . X thuộc chu kì
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án C
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. Số electron lớp ngoài cùng của X là
1.
2.
6.
5.
Chọn đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IA.
VA.
IIIA.
IVA
Chọn đáp án B
Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là
Li, Be, F, Cl.
Be, Li, F, Cl.
F, Be, Li, Cl.
Cl, F, Li, Be.
Chọn đáp án C




