Đề thi
(Đúng sai) 15 bài tập Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 8: Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (có lời giải)
AdminHóa họcLớp 10114 lượt thi
60 câu hỏi
Đoạn văn
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn.
1. Tự luận
• 1 điểm
a. Số hiệu nguyên tử của Y bằng 19.
Xem đáp án
a. Đúng
2. Tự luận
• 1 điểm
b. Oxide cao nhất của Y khi tác dụng với nước thu được dung dịch acid.
Xem đáp án
b. Sai
3. Tự luận
• 1 điểm
c. Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Xem đáp án
c. Đúng
4. Tự luận
• 1 điểm
d.Y thể hiện tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố thuộc chu kì 4.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Đối với các nguyên tố nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
5. Tự luận
• 1 điểm
a. Tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Xem đáp án
a.Sai
6. Tự luận
• 1 điểm
b. Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Xem đáp án
b. Đúng
7. Tự luận
• 1 điểm
c. Tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì.
Xem đáp án
c. Đúng
8. Tự luận
• 1 điểm
d. Tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20
9. Tự luận
• 1 điểm
a. Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Xem đáp án
a. Đúng
10. Tự luận
• 1 điểm
b. Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Xem đáp án
b. Đúng
11. Tự luận
• 1 điểm
c.Nguyên tố Ca là một phi kim
Xem đáp án
c. Sai
Ca là kim loại (2 electron ở lớp ngoài cùng).
12. Tự luận
• 1 điểm
d. Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của Ca là: CaO và Ca(OH)2 có tính base.
Xem đáp án
d. Đúng
Ca ở nhóm IIA
Đoạn văn
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn
13. Tự luận
• 1 điểm
a. Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p.
Xem đáp án
a. Đúng
14. Tự luận
• 1 điểm
b. Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
Xem đáp án
b. Đúng
15. Tự luận
• 1 điểm
c. Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8.
Xem đáp án
c. Sai
Tính phi kim S < O (Z = 8)
16. Tự luận
• 1 điểm
d. Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn
17. Tự luận
• 1 điểm
a. X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
Xem đáp án
a. Đúng
18. Tự luận
• 1 điểm
b. X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
Xem đáp án
b. Sai
X có thể tạo anion X– (do có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
19. Tự luận
• 1 điểm
c. Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
Xem đáp án
c. Sai
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là acidic oxide
20. Tự luận
• 1 điểm
d. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Nguyên tố Mg ở ô số 12 trong bảng tuần hoàn
21. Tự luận
• 1 điểm
a. Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Xem đáp án
a. Đúng
22. Tự luận
• 1 điểm
b. Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng, Mg là kim loại.
Xem đáp án
b. Đúng
23. Tự luận
• 1 điểm
c. Tính kim loại của Mg lớn hơn Al và Na.
Xem đáp án
c. Sai
Tính kim loại tăng dần theo thứ tự: Al < Mg < Na.
24. Tự luận
• 1 điểm
d. Oxide cao nhất trong hợp chất với oxygen và hydroxide tương ứng của nó lần lượt là: MgO và Mg(OH)2.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Xét hai nguyên tố X và Y trong cùng 1 chu kì của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y
25. Tự luận
• 1 điểm
a. Trong một chu kì, khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần.
Xem đáp án
a. Sai
26. Tự luận
• 1 điểm
b. Khi X và Y tham gia hình thành liên kết, cặp electron liên kết bị lệch về phía X.
Xem đáp án
b. Đúng
27. Tự luận
• 1 điểm
c. Bán kính nguyên tử X lớn hơn bán kính nguyên tử Y.
Xem đáp án
c. Sai
28. Tự luận
• 1 điểm
d. Oxide cao nhất của X có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y.
Xem đáp án
d. Sai
Đoạn văn
Silicon (Si, Z = 14) được dùng trong công nghệ sản xuất chip máy tính hiện đại. Aluminium (Al, Z = 13) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P, Z = 15) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng
29. Tự luận
• 1 điểm
a. Si, Al và P đều thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Xem đáp án
a. Sai
Al nhóm IIIA, Si nhóm IVA và P nhóm VA
30. Tự luận
• 1 điểm
b. Si, Al và P đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Xem đáp án
b. Đúng
31. Tự luận
• 1 điểm
c. Al là kim loại, Si và P là phi kim.
Xem đáp án
c. Đúng
32. Tự luận
• 1 điểm
d. Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al < Si < P.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Cho hai nguyên tố selenium (Se, Z = 34) và sulfur (S, Z = 16)
33. Tự luận
• 1 điểm
a. Hai nguyên tố Se, S đều thuộc cùng một nhóm.
Xem đáp án
a. Đúng
34. Tự luận
• 1 điểm
b. Hydroxide cao nhất của S, Se đều có dạng H2XO4 và có tính acid (với Y là Se, S).
Xem đáp án
b. Đúng
35. Tự luận
• 1 điểm
c. Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Se, S đều có dạng YO3 (với Y là Se, S).
Xem đáp án
c. Đúng
36. Tự luận
• 1 điểm
d. Tính acid H2SeO4 mạnh hơn tính acid H2SO4.
Xem đáp án
d. Sai
Tính acid H2SeO4 yếu hơn tính acid H2SO4.
Đoạn văn
Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như sau:
37. Tự luận
• 1 điểm
a. Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X.
Xem đáp án
a. Đúng
38. Tự luận
• 1 điểm
b. Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, E, X, T.
Xem đáp án
b. Đúng
39. Tự luận
• 1 điểm
c. Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q.
Xem đáp án
c. Sai
(Q < Z < T)
40. Tự luận
• 1 điểm
d. Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3
41. Tự luận
• 1 điểm
a. X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau.
Xem đáp án
a. Sai
42. Tự luận
• 1 điểm
b. X là kim loại, Y là phi kim.
Xem đáp án
b. Đúng
43. Tự luận
• 1 điểm
c. XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide.
Xem đáp án
c.Đúng
44. Tự luận
• 1 điểm
d. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của Y có dạng H2YO4 và có tính acid.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Sodium (11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
45. Tự luận
• 1 điểm
a. Công thức hydroxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là NaOH, Mg(OH)2.
Xem đáp án
a. Đúng
46. Tự luận
• 1 điểm
b. Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Xem đáp án
b. Đúng
Na phản ứng mãnh liệt với nước, Mg phản ứng rất yếu với nước. Vậy, tính kim loại của Na > Mg.
47. Tự luận
• 1 điểm
c. Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Xem đáp án
c. Sai
Tính base của NaOH > Mg(OH)2.
48. Tự luận
• 1 điểm
d. Công thức oxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là Na2O, MgO2.
Xem đáp án
d. Sai
Công thức oxide cao nhất của Mg là MgO.
Đoạn văn
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y
49. Tự luận
• 1 điểm
a. X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
Xem đáp án
a. Đúng
50. Tự luận
• 1 điểm
b. X và Y đều là kim loại.
Xem đáp án
b. Đúng
51. Tự luận
• 1 điểm
c. X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
Xem đáp án
c. Đúng
52. Tự luận
• 1 điểm
d.X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.
Xem đáp án
d. Sai
Đoạn văn
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17
53. Tự luận
• 1 điểm
a. Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
Xem đáp án
a. Đúng
54. Tự luận
• 1 điểm
b. Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
Xem đáp án
b. Sai
X và Y đều có 1 electron độc thân.
55. Tự luận
• 1 điểm
c. Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
Xem đáp án
c. Sai
X nhường 1 electron để tạo thành cation X+.
56. Tự luận
• 1 điểm
d. Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
Xem đáp án
d. Đúng
Đoạn văn
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s23p5. Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp
57. Tự luận
• 1 điểm
a. Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5.
Xem đáp án
a. Sai
Cấu hình electron của Y: [Ar]3d104s24p5.
58. Tự luận
• 1 điểm
b. X và Y đều là những phi kim mạnh.
Xem đáp án
b. Đúng
59. Tự luận
• 1 điểm
c. Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó.
Xem đáp án
c. Đúng
60. Tự luận
• 1 điểm
d. Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
Xem đáp án
d. Đúng








