74 câu trắc nghiệm Hóa 10 Kết nối tri thức Bài 8: Định luật bảo toàn. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
15 câu hỏi
Nguyên tố Y thuộc chu kì 4, nhóm IA của bảng tuần hoàn.
Số hiệu nguyên tử của Y bằng 19.
Oxide cao nhất của Y khi tác dụng với nước thu được dung dịch acid.
Y có độ âm điện nhỏ nhất và bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì 4.
Y thể hiện tính kim loại mạnh nhất trong các nguyên tố thuộc chu kì 4.
a. Đúng
b. Sai
c. Đúng
d. Đúng
Đối với các nguyên tố nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì.
Tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20.
Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố Ca là 20.
Vỏ của nguyên tử Ca có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron.
Nguyên tố Ca là một phi kim.
Oxide cao nhất và hydroxide tương ứng của Ca là: CaO và Ca(OH)2 có tính base.
Cấu hình electron của Ca: 1s22s22p63s23p64s2
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Ca là kim loại (2 electron ở lớp ngoài cùng).
d. Đúng
Ca ở nhóm IIA
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Nguyên tử S có 3 lớp electron và có 10 electron p.
Công thức oxide cao nhất của S có dạng SO3 và là acidic oxide.
Nguyên tố S có tính phi kim mạnh hơn so với nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 8.
Hydroxide cao nhất của S có dạng H2SO4 và có tính acid.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính phi kim S < O (Z = 8)
d. Đúng
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
X có thể tạo thành ion bền có dạng X+.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O5 và là acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p5
a. Đúng
b. Sai
X có thể tạo anion X– (do có 7 electron ở lớp ngoài cùng).
c. Sai
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là acidic oxide
d. Đúng
Nguyên tố Mg ở ô số 12 trong bảng tuần hoàn.
Mg ở chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử Mg có 2 electron ở lớp ngoài cùng, Mg là kim loại.
Tính kim loại của Mg lớn hơn Al và Na.
Oxide cao nhất trong hợp chất với oxygen và hydroxide tương ứng của nó lần lượt là: MgO và Mg(OH)2.
Cấu hình electron của Mg: 1s22s22p63s2
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
Tính kim loại tăng dần theo thứ tự: Al < Mg < Na.
d. Đúng
Xét hai nguyên tố X và Y trong cùng 1 chu kì của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y.
Trong một chu kì, khi đi theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần.
Khi X và Y tham gia hình thành liên kết, cặp electron liên kết bị lệch về phía X.
Bán kính nguyên tử X lớn hơn bán kính nguyên tử Y.
Oxide cao nhất của X có tính acid mạnh hơn oxide cao nhất của Y.
X, Y cùng 1 chu kì, độ âm điện của X > Y. Vậy ZY < ZX.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Silicon (Si, Z = 14) được dùng trong công nghệ sản xuất chip máy tính hiện đại. Aluminium (Al, Z = 13) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P, Z = 15) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng.
Si, Al và P đều thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn.
Si, Al và P đều thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn.
Al là kim loại, Si và P là phi kim.
Tính phi kim tăng dần theo thứ tự: Al < Si < P.
Cấu hình electron của Si: 1s22s22p63s23p2; Al: 1s22s22p63s23p1; P: 1s22s22p63s23p3.
a. Sai
Al nhóm IIIA, Si nhóm IVA và P nhóm VA
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Cho hai nguyên tố selenium (Se, Z = 34) và sulfur (S, Z = 16).
Hai nguyên tố Se, S đều thuộc cùng một nhóm.
Hydroxide cao nhất của S, Se đều có dạng H2XO4 và có tính acid (với Y là Se, S).
Oxide ứng với hoá trị cao nhất của Se, S đều có dạng YO3 (với Y là Se, S).
Tính acid H2SeO4 mạnh hơn tính acid H2SO4.
Cấu hình electron của S: 1s22s22p63s23p4; Se: 1s22s22p63s23p63d104s24p4
a. Đúng
S và Se thuộc nhóm VIA.
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Tính acid H2SeO4 yếu hơn tính acid H2SO4.
Cho vị trí của các nguyên tố E, T, Q, X, Y, Z trong bảng tuần hoàn rút gọn (chỉ biểu diễn các nguyên tố nhóm A) như sau:

Thứ tự giảm dần tính kim loại là Y, E, X.
Thứ tự tăng dần độ âm điện là Y, E, X, T.
Thứ tự tăng dần tính phi kim là T, Z, Q.
Thứ tự giảm dần bán kính nguyên tử là Y, E, X, T.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai (Q < Z < T)
d. Đúng
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3.
X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau.
X là kim loại, Y là phi kim.
XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide.
Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base. Hydroxide ứng với hóa trị cao nhất của Y có dạng H2YO4 và có tính acid.
Oxide cao nhất của X là XO, X ở nhóm IIA; oxide cao nhất của Y là YO3, Y ở nhóm VIA.
a. Sai
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Sodium (11Na) và magnesium (12Mg) thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Công thức hydroxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là NaOH, Mg(OH)2.
Dựa vào mức độ phản ứng của Na và Mg với nước ở điều kiện thường, có thể so sánh được độ hoạt động hóa học giữa Na với Mg.
Tính base của sodium hydroxide yếu hơn tính base của magnesium hydroxide.
Công thức oxide cao nhất của sodium và magnesium lần lượt là Na2O, MgO2.
a. Đúng
b. Đúng
Na phản ứng mãnh liệt với nước, Mg phản ứng rất yếu với nước. Vậy, tính kim loại của Na > Mg.
c. Sai
Tính base của NaOH > Mg(OH)2.
d. Sai
Công thức oxide cao nhất của Mg là MgO.
X và Y là hai nguyên tố kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số electron trong nguyên tử X và Y là 30, số electron của X nhỏ hơn số electron của Y.
X thuộc chu kì nhỏ và Y thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.
X và Y đều là kim loại.
X và Y đều đứng đầu mỗi chu kì trong bảng tuần hoàn.
X và Y đều có cùng số lớp electron bão hòa.
Theo bài ra ta có: ZX + ZY = 30; ZY – ZX = 8. Vậy, ZX = 11 (Na), ZY = 19 (K).
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p64s1.
a. Đúng
b. Đúng
c. Đúng
d. Sai
Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17.
Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.
Số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron.
Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron.
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s1; Y: 1s22s22p63s23p5.
a. Đúng
b. Sai
X và Y đều có 1 electron độc thân.
c. Sai
X nhường 1 electron để tạo thành cation X+.
d. Đúng
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình [Ne]3s23p5. Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp.
Cấu hình electron nguyên tử của Y là [Ar]4s24p5.
X và Y đều là những phi kim mạnh.
Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó.
Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5.
a. Sai
Cấu hình electron của Y: [Ar]3d104s24p5.
b. Đúng
c. Đúng
d. Đúng
Nguyên tố Ca có số hiệu nguyên tử là 20.
Sulfur (S) là nguyên tố thuộc nhóm VIA, chu kì 3 của bảng tuần hoàn.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn.
Nguyên tố Mg ở ô số 12 trong bảng tuần hoàn.
Xét hai nguyên tố X và Y trong cùng 1 chu kì của bảng tuần hoàn. Nguyên tố X có độ âm điện lớn hơn nguyên tố Y.
Silicon (Si, Z = 14) được dùng trong công nghệ sản xuất chip máy tính hiện đại. Aluminium (Al, Z = 13) được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí cầu
nhằm tăng nhiệt độ nhờ có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt. Phosphorus (P, Z = 15) là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng.
Cho hai nguyên tố selenium (Se, Z = 34) và sulfur (S, Z = 16).








