Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi
Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
20 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho \(A\), \(B\) là hai biến cố độc lập. Biết \(P\left( A \right) = \frac{1}{3}\), \(P\left( B \right) = \frac{1}{4}\). Tính \(P\left( {A.B} \right)\).

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Áp dụng quy tắc nhân xác suất ta có \(P\left( {A.B} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{1}{{12}}.\)

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\) độc lập với nhau. Biết \(P(A) = 0,4\) và \(P(B) = 0,45\). Tính xác suất của biến cố \(A \cup B\).

0,67.

0,5.

0,05.

0,85.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

\(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,4 + 0,45 - 0,4.0,45 = 0,67\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[P\left( A \right) = 0,5;\,P\left( B \right) = 0,4\] và \(P\left( {AB} \right) = 0,2\). Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

Hai biến cố \(A\) và \(B\) không thể cùng xảy ra.

Ta có \[P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = 0,9\].

Hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

Hai biến cố \(A\) và \(B\) là 2 biến cố xung khắc.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Theo giả thiết ta có: \[P\left( A \right).\,P\left( B \right) = 0,5.0,4 = 0,2 = P\left( {AB} \right)\]

⇒ Hai biến cố \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau. Biết \(P(A) = 0,4\) và \(P(B) = 0,6\). Tính xác suất của các biến cố \(\overline A B\).

0,24.

0,36.

0,16.

0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau nên: \(P(\bar AB) = P(\bar A).P(B) = 0,6.0,6 = 0,36\).
5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau. Biết \(P(A) = 0,6\) và \(P(AB) = 0,3\). Tính xác suất của các biến cố \(\overline A \overline B \).

0,18.

0,9.

0,2.

0,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Vì \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập với nhau nên:

\(P(AB) = P(A) \times P(B) \Rightarrow P(B) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,3}}{{0,6}} = 0,5\).

Suy ra\(P(\bar A\bar B) = P(\bar A) \times P(\bar B) = 0,4 \times 0,5 = 0,2\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Tính xác suất để cả An và Bình đều đạt điểm giỏi.

0,8096.

0,0096.

0,3649.

0,3597.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Gọi \(A\) là biến cố: "An đạt điểm giỏi về môn Toán".

Gọi \(B\) là biến cố: "Bình đạt điểm giỏi về môn Toán".

Dễ thấy \(A,B\) là hai biến cố độc lập, khi đó \(AB\) là biến cố: "Cả An và Bình đều đạt điểm giỏi môn Toán".

Ta có: \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = 0,92 \cdot 0,88 = 0,8096\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\), xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ hai bằng \(\frac{1}{3}\). Tính xác suất của biến cố: Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắn trật bia.

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\[\frac{1}{2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Gọi \(A\) là biến cố: "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" và \(B\) là biến cố: "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia". Khi đó \(A,B,\bar A,\bar B\) là các biến cố độc lập đôi một với nhau.

Ta có: \(P(\bar A) = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2},P(\bar B) = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\).

Xác suất biến cố \(A\bar B\) là: \(P(A\bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 20 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc máy có hai động cơ I và II chạy độc lập nhau. Khả năng để động cơ I và II hoạt động tốt trong ngày lần lượt tương ứng là 75% và 85%. Xác suất để có đúng một động cơ hoạt động không tốt trong ngày là

0,625.

0,325.

0,425.

0,525.

Xem đáp án
Đáp án đúng: B

Chọn A và B lần lượt là hai biến cố động cơ I và II hoạt động tốt trong ngày.  

Ta có P(A) = 0,75 ⇒ \(P\left( {\overline A } \right) = 0,25\); P(B) = 0,85 ⇒ \(P\left( {\overline B } \right) = 0,15\).

Gọi X là biến cố “Có đúng một động cơ hoạt động không tốt trong ngày”.

Khi đó \(X = A\overline B  \cup \overline A B\).

Khi đó \(P\left( X \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) = P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right)\)

= 0,75.0,15 + 0,85.0,25 = 0,325.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai cầu thủ sút phạt đền. Mỗi người đá 1 lần với xác suất làm bàn tương ứng là 0,8 và 0,7. Tính xác suất của biến cố X: “Có ít nhất 1 cầu thủ làm bàn”.

P(X) = 0,42.

P(X) = 0,94.

P(X) = 0,234.

P(X) = 0,9.

Xem đáp án
Đáp án đúng: B

Gọi A là biến cố “cầu thủ thứ nhất làm bàn”;

B là biến cố “cầu thủ thứ hai làm bàn”.

X là biến cố “có ít nhất 1 trong hai cầu thủ làm bài”.

Ta có \(X = A\overline B  \cup \overline A B \cup AB\).

Khi đó \[P\left( X \right) = P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) + P\left( A \right).P\left( B \right)\]

= 0,8.0,3 + 0,2.0,7 + 0,8.0,7 = 0,94.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có hai hộp chứa các viên bi. Hộp thứ nhất chứa 4 bi xanh, 3 bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 bi xanh, 2 bi đỏ. Gọi biến cố A là “Bạn An lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ nhất”, biến cố B là “bạn Bình lấy ngẫu nhiên một viên bi xanh từ hộp thứ hai”. Tính P(A ∩ B).

\(\frac{{20}}{{49}}\).

\(\frac{{20}}{{2401}}\).

\(\frac{4}{{49}}\).

\[\frac{5}{{49}}\].

Xem đáp án
Đáp án đúng: A

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{4}{7};P\left( B \right) = \frac{5}{7}\).

Vì A, B là hai biến cố độc lập nên ta có \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right).P\left( B \right) = \frac{4}{7}.\frac{5}{7} = \frac{{20}}{{49}}\).

11.Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Trên một bảng quảng cáo, người ta mắc hai hệ thống bóng đèn. Hệ thống I gồm 2 bóng mắc nối tiếp, hệ thống II gồm 2 bóng mắc song song. Khả năng bị bỏng của mỗi bóng đèn sau 6 giờ thắp sáng liên tục là 0,15. Biết tình trạng của mỗi bóng đèn là độc lập. Khi đó xác suất để:

a

Hệ thống II bị hỏng (không sáng) bằng: 0,0225.

ĐúngSai
b

Từ đó suy ra xác suất để hệ thống II hoạt động bình thường bằng 0,9775.

ĐúngSai
c

Hệ thống I bị hỏng (không sáng) bằng: 0,5775.

ĐúngSai
d

Cả hai hệ thống bị hỏng (không sáng) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm nghìn) khoảng 0,02624.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hệ thống II gồm 2 bóng được mắc song song nên nó chỉ hỏng khi cả hai bóng đều hỏng.

Gọi B là biến cố: “Hệ thống II bị hỏng”, ta có P(B) = 0,15.0,15 = 0,0225.

b) Xác suất để hệ thống II hoạt động bình thường: \(P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,0225 = 0,9775\).

c) Hệ thống I chỉ hoạt động bình thường khi cả hai bóng bình thường.

Gọi A biến cố “Hệ thống I bị hỏng”.

Khi đó xác suất để hệ thống I hoạt động bình thường là \(P\left( {\overline A } \right) = 0,85.0,85 = 0,7225\).

Suy ra P(A) = 1 – 0,7225 = 0,2775.

d) Xác suất để cả hai hệ thống I, II đều bị hỏng là:

P(AB) = P(A).P(B) = 0,2775.0,0225 ≈ 0,00624.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;   d) Sai.

12.Đúng sai
• 1 điểm

Xác suất bắn trúng mục tiêu của một vận động viên khi bắn một viên đạn là 0,6. Người đó bắn hai viên đạn một cách độc lập. Xét các biến cố:

A: “Cả hai viên đạn đều trúng mục tiêu”;

B: “Cả hai viên đạn đều trượt mục tiêu”;

C: “Một viên trúng mục tiêu và một viên trượt mục tiêu”;

D: “Ít nhất một viên đạn trúng mục tiêu”. Khi đó:

a

P(A) = 0,12.

ĐúngSai
b

P(B) = 0,16.

ĐúngSai
c

P(C) = 0,48.

ĐúngSai
d

P(D) = 0,84.

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi T1 là biến cố “Viên đạn thứ nhất trúng mục tiêu”;

T2 là biến cố “Viên đạn thứ hai trúng mục tiêu”.

Ta có P(T1) = P(T2) = 0,6 ⇒ \(P\left( {\overline {{T_1}} } \right) = P\left( {\overline {{T_2}} } \right) = 0,4\).

Ta có T1; T2 độc lập và \(\overline {{T_1}} ;\overline {{T_2}} \) độc lập.

a) Ta có P(A) = P(T1T2) = P(T1)P(T2) = 0,6.0,6 = 0,36.

b) \(P\left( B \right) = P\left( {\overline {{T_1}} \overline {{T_2}} } \right) = P\left( {\overline {{T_1}} } \right).P\left( {\overline {{T_2}} } \right) = 0,4.0,4 = 0,16\).

c) Ta có \(C = {T_1}\overline {{T_2}}  \cup \overline {{T_1}} {T_2}\).

Khi đó \[P\left( C \right) = P\left( {{T_1}\overline {{T_2}} } \right) + P\left( {\overline {{T_1}} {T_2}} \right)\]\[ = P\left( {{T_1}} \right).P\left( {\overline {{T_2}} } \right) + P\left( {\overline {{T_1}} } \right).P\left( {{T_2}} \right)\]= 0,6.0,4 + 0,4.0,6 = 0,48.

d) Ta có \(D = \overline B \) ⇒ P(D) = 1 – P(B) = 1 – 0,16 = 0,84.

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Đúng;   d) Đúng.

13.Đúng sai
• 1 điểm

Trong một giải cầu lông có hai bạn An và Bình ở hai nhánh thi đấu khác nhau. Mỗi nhánh thi đấu chọn ra một người vào chung kết. Xác suất vào chung kết của hai bạn An và Bình lần lượt là 0,6 và 0,7. Xét các biến cố:

A: “An vào chung kết”;

B: “Bình vào chung kết”.

a

Biến cố A ∪ B là “An và Bình vào chung kết”.

ĐúngSai
b

Biến cố A ∪ B là “An hoặc Bình vào chung kết”.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố “An và Bình vào chung kết” là 0,42.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố “Có ít nhất một trong hai bạn An và Bình vào chung kết” là 0,88.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) A ∪ B là “An hoặc Bình vào chung kết”.

b) A ∪ B là “An và Bình vào chung kết”.

c) Vì A, B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A).P(B) = 0,6.0,7 = 0,42.

d) P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = 0,6 + 0,7 – 0,42 = 0,88.

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Đúng;   d) Đúng.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Một người vừa gieo một con xúc xắc để ghi lại số chấm xuất hiện, sau đó người này tiếp tục chọn ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài 52 lá. Tính xác suất để :

a

Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", khi đó: \(P(A) = \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
b

Gọi \(B\) là biến cố: "Chọn được một lá bài tây", khi đó: \(P(B) = \frac{3}{{13}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để số chấm trên con xúc xắc là lớn nhất và chọn được một lá bài tây bằng \(\frac{1}{{26}}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài là giống nhau bằng \(\frac{1}{{16}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm của xúc xắc lớn nhất", \(B\) là biến cố: "Chọn được một lá bài tây". Dễ thấy \(A,B\) là hai biến cố độc lập.

a) Ta có: \(A = \{ 6\}  \Rightarrow n(A) = 1 \Rightarrow P(A) = \frac{1}{6}\).

b) Ta biết bộ bài 52 lá thì có 12 lá bài tây, nên xác suất chọn được một lá bài tây là \(P(B) = \frac{3}{{13}}\).

c) Suy ra \(P(AB) = P(A) \cdot P(B) = \frac{1}{6} \cdot \frac{3}{{13}} = \frac{1}{{26}}\).

d) Để thu được số chấm trên con xúc xắc và số của lá bài giống nhau thì ta có 6 cách để có được số chấm một con xúc xắc, ứng với mỗi cách đó thì có đúng 4 cách tìm được lá bài thoả mãn.

Việc gieo xúc xắc và rút ngẫu nhiên lá bài là độc lập.

Gọi \(X\) là biến cố cần tính xác suất, ta có: \(P(X) = \frac{6}{6} \cdot \frac{4}{{52}} = \frac{1}{{13}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Đúng;   d) Sai.

15.Đúng sai
• 1 điểm

Có hai hộp: Hộp I đựng 4 gói quà màu đỏ và 6 gói quà màu xanh, hộp II đựng 2 gói quà màu đỏ và 8 gói quà màu xanh. Gieo một con xúc xắc, nếu được mặt 6 chấm thì lấy một gói quà từ hộp I, nếu được mặt khác thì lấy một gói quà từ hộp II. Khi đó:

a

Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(1\) là \(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
b

Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(2\) là \(\frac{2}{5}\).

ĐúngSai
c

Xác suất gieo được mặt sáu chấm là \(\frac{1}{6}\), còn gieo được các mặt còn lại là \(\frac{5}{6}\).

ĐúngSai
d

Xác suất để lấy được gói quà màu đỏ\(\frac{7}{{30}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(1\) là: \(P\left( {{A_1}} \right) = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\).

b) Xác suất lấy được gói quà màu đỏ trong hộp \(2\): là \(P\left( {{A_2}} \right) = \frac{2}{{10}} = \frac{1}{5}\).

c) Xác suất gieo được mặt sáu chấm là: \(P\left( C \right) = \frac{1}{6}\), còn gieo được các mặt còn lại là: \(P\left( {\overline C } \right) = \frac{5}{6}\).

d) Xác suất để lấy được gói quà màu đỏ\(P\left( C \right).P\left( {{A_1}} \right) + P\left( {\overline C } \right).P\left( {{A_2}} \right) = \frac{2}{5}.\frac{1}{6} + \frac{1}{5}.\frac{5}{6} = \frac{7}{{30}}\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Đúng;   d) Đúng.

16.Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Một bệnh truyền nhiễm có xác suất truyền bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Anh Quang tiếp xúc với 1 người bệnh hai lần, trong đó có một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất anh Quang không bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc đó.

Xem đáp án

Gọi A: “Anh Quang tiếp xúc với người bệnh có đeo khẩu trang và bị lây bệnh”.

Gọi B: “Anh Quang tiếp xúc với người bệnh không đeo khẩu trang và bị lây bệnh”.

Ta có A, B là các biến cố độc lập và P(A) = 0,1 ⇒ \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 0,9\);

P(B) = 0,8 ⇒ \(P\left( {\overline B } \right) = 0,2\).

Suy ra xác suất anh Quang không bị lây bệnh từ người bệnh mà anh tiếp xúc là

\(P\left( {\overline A \overline B } \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( {\overline B } \right) = 0,9.0,2 = 0,18\).

Trả lời: 0,18.

17.Tự luận
• 1 điểm

Một hộp đựng 20 tấm thẻ được ghi số lần lượt từ 1 đến 20. Bạn An rút ngẫu nhiên hai lần, mỗi lần một tấm thẻ sau mỗi lần rút để lại tấm thẻ đó vào hộp. Xác suất để tích 2 số của 2 lần rút là số chẵn bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Tấm thẻ lần thứ nhất là số chẵn”

⇒ Biến cố \(\overline A \): “Tấm thẻ lần thứ nhất là số lẻ”.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{1}{2} \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2}\).

Biến cố B: “Tấm thẻ lần thứ hai là số chẵn”.

⇒ Biến cố \(\overline B \): “Tấm thẻ lần thứ hai là số lẻ”.

Ta có \(P\left( B \right) = \frac{1}{2} \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = \frac{1}{2}\).

Biến cố C: “Tích hai số của hai tấm thẻ sau hai lần rút là số chẵn”.

Vì A, B là các biến cố độc lập suy ra

\(P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right) + P\left( {AB} \right) = P\left( {\overline A } \right).P\left( B \right) + P\left( A \right).P\left( {\overline B } \right) + P\left( A \right).P\left( B \right)\)

\( = \frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2} + \frac{1}{2}.\frac{1}{2} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Trả lời: 0,75.

18.Tự luận
• 1 điểm

Bạn An và Bình cùng nhau thi bắn cung. Xác suất bạn An bắn vào tâm là 0,7 , xác suất bạn Bình bắn được vào tâm là 0,45 . Tính xác suất trong một lần bắn nào đó, bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố bạn An bắn vào tâm.

Gọi \(B\) là biến cố bạn Bình bắn được vào tâm.

Xác suất để bạn An bắn vào tâm là: \(P(A) = 0,7\).

Xác suất để bạn Bình bắn được vào tâm là: \(P(B) = 0,45\).

Xác suất để bạn Bình không bắn được vào tâm là: \(P(\bar B) = 0,55\).

Vì biến cố \(A\) và \(\bar B\) độc lập với nhau, để trong một lần bắn nào đó, xác suất bạn An bắn được vào tâm còn bạn Bình thì không là: \(P(A \cdot \bar B) = P(A) \cdot P(\bar B) = 0,7.0,55 = 0,385 \approx 0,39\).

Trả lời: 0,39.

19.Tự luận
• 1 điểm

Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{3}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ”. Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai đều không ném bóng trúng vào rổ".

Gọi \(X\) là biến cố: "Người thứ nhất ném trúng rổ”. Ta có: \(P(X) = \frac{1}{3}\).

Gọi \(Y\) là biến cố: "Người thứ hai ném trúng rổ". Ta có: \(P(Y) = \frac{3}{7}\).

Ta thấy biến cố \(X,Y\) là 2 biến cố độc lập nhau nên \(\bar X\) và \(\bar Y\) độc lập, và \(A = \bar X \cdot \bar Y\).

Vậy xác suất để cả hai người đều không ném bóng vào rổ là:

\(P(A) = P(\bar X) \cdot P(\bar Y) = \frac{2}{3} \cdot \frac{4}{7} = \frac{8}{{21}} \approx 0,38\).

Trả lời: 0,38.

20.Tự luận
• 1 điểm

Jenny, Jim đang trò đang trò chuyện với Merry về việc có nên đi dự tiệc hay không. Xác suất Jenny sẽ tham dự là 0,4 và xác suất Jim sẽ tham dự là 0,6 , nhưng hôm đó Merry có việc bận nên khả năng không tham dự bữa tiệc là 0,8 . Tính xác suất để ba người bạn cùng tham dự (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Gọi \(A\) là biến cố "Jenny tham gia bữa tiệc".

Gọi \(B\) là biến cố "Merry tham gia bữa tiệc". Gọi \(C\) là biến cố "Jim tham gia bữa tiệc".

Các biến cố \(A,B\) và \(C\) đôi một độc lập với nhau.

Xác suất để ba người bạn cùng tham dự là:

\(P(A \cdot B \cdot C) = P(A) \cdot P(B) \cdot P(C) = 0,4 \cdot 0,6 \cdot 0,2 = 0,048 \approx 0,05\).

Trả lời: 0,05.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả