2048.vn

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 11 KNTT Bài 30. Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 118 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tại vòng chung kết của một đại hội thể thao, vận động viên An thi đấu môn Bắn súng, vận động viên Bình thi đấu môn Bơi lội. Biết rằng xác suất giành huy chương của vận động viên An và vận động viên Bình tương ứng là 0,8 và 0,9. Hỏi xác suất để cả hai vận động viên đạt huy chương là bao nhiêu ?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Có hai hộp đựng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Hộp I có 6 quả màu trắng và 4 quả màu đen. Hộp II có 1 quả màu trắng và 7 quả màu đen. Bạn Long lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I, bạn Hải lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp II. Xét các biến cố sau:

A: “Bạn Long lấy được quả bóng màu trắng”;

B: “Bạn Hải lấy được quả bóng màu đen”.

a) Tính P(A), P(B) và P(AB).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

b) So sánh P(AB) và P(A) . P(B).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hai biến cố A và B trong HĐ1 độc lập hay không độc lập ? Tại sao ?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Các học sinh lớp 11D làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống A và B. Xác suất để hai loại hạt giống A và B nảy mầm tương ứng là 0,92 và 0,88. Giả sử việc nảy mầm của hạt A và hạt B là độc lập với nhau. Dùng sơ đồ hình cây tính xác suất để:

a) Hạt giống A nảy mầm còn hạt giống B không nảy mầm;

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

b) Hạt giống A không nảy mầm còn hạt giống B nảy mầm;

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

c) Ít nhất có một trong hai loại hạt giống nảy mầm.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn một nhóm 5 000 người đàn ông. Với mỗi người trong nhóm, nhà nghiên cứu kiểm tra xem họ có nghiện thuốc lá và có bị viêm phổi hay không. Kết quả được thống kê trong bảng sau:

Để nghiên cứu mối liên quan giữa thói quen hút thuốc lá với bệnh viêm phổi, nhà nghiên cứu chọn (ảnh 1)

Từ bảng thống kê trên, hãy chứng tỏ rằng việc nghiện thuốc lá và mắc bệnh viêm phổi có liên quan với nhau.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc với P(A) > 0, P(B) > 0. Chứng tỏ rằng hai biến cố A và B không độc lập.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một thùng đựng 60 tấm thẻ cùng loại được đánh số từ 1 đến 60. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong thùng. Xét hai biến cố sau:

A: “Số ghi trên tấm thẻ là ước của 60” và B: “Số ghi trên tấm thẻ là ước của 48”.

Chứng tỏ rằng A và B là hai biến cố không độc lập.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Có hai túi đựng các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Túi I có 3 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ. Túi II có 10 viên bi màu xanh và 6 viên bi màu đỏ. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một viên bi. Tính xác suất để:

a) Hai viên bi được lấy có cùng màu xanh;

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

b) Hai viên bi được lấy có cùng màu đỏ;

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

c) Hai viên bi được lấy có cùng màu;

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

d) Hai viên bi được lấy không cùng màu.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Có hai túi mỗi túi đựng 10 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 10. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một quả cầu. Tính xác suất để trong hai quả cầu được lấy ra không có quả cầu nào ghi số 1 hoặc ghi số 5.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập. Tính xác suất để:

a) Cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu;

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu;

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

c) Chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu;

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

d) Có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack