Bài tập Tính xác suất của biến cố giao của hai biến cố độc lập bằng cách sử dụng công thức nhân xác suất và sơ đồ hình lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính xác suất của biến cố giao của hai biến cố độc lập bằng cách sử dụng công thức nhân xác suất và sơ đồ hình lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11176 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết  PA=13;  PB=14. Xác suất của biến cố AB là

712

512

17

112

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Áp dụng quy tắc nhân xác suất ta có  PAB=PA⋅PB=112.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,6. Xác suất của các biến cố  A¯B là

0,24;

0,36;

0,16;

0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có sơ đồ hình cây:

Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,6.  (ảnh 1)

 

Vì A và B là hai biến cố độc lập với nhau nên  A¯

 và B cũng là hai biến cố độc lập.

Do đó  PA¯B=PA¯⋅PB=0,6⋅0,6=0,36.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,6. Xác suất của các biến cố  A¯B¯ là

0,24;

0,16;

0,76;

0,36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có sơ đồ hình cây:

Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,6. (ảnh 1)
 

Vì A và B là hai biến cố độc lập với nhau nên  A¯ và  B¯ cũng là hai biến cố độc lập.

Do đó  PA¯B¯=PA¯⋅PB¯=0,6⋅0,4=0,24. 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi là

0,8096;

0,0096;

0,3649;

0,3597.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “An đạt điểm giỏi môn Toán” và B là biến cố “Bình đạt điểm giỏi môn Toán”.

Do đó A và B là hai biến cố độc lập, nên hai biến cố   A¯ và  B¯ độc lập.

Ta có  PA¯=1−PA=1−0,92=0,08 và  PB¯=1−PB=1−0,88=0,12.

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi (ảnh 1)

Ta có  A¯B¯ là biến cố: "Cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi môn Toán".

Do đó  PA¯B¯=PA¯.PB¯=0,08.0,12=0,0096.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Xác suất để cả An và Bình đều đạt điểm giỏi là

0,8096;

0,0096;

0,3649;

0,3597.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố: "An đạt điểm giỏi về môn Toán" và B là biến cố: "Bình đạt điểm giỏi về môn Toán".

Ta có  PA¯=1−PA=1−0,92=0,08 và  PB¯=1−PB=1−0,88=0,12.

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán (ảnh 1)

Ta có biến cố AB là: "Cả An và Bình đều đạt điểm giỏi môn Toán".

Do A và B là hai biến cố độc lập nên P(AB) = P(A).P(B) = 0,92.0,88 = 0,8096.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất bằng  12, xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ hai bằng  13. Xác suất của biến cố: “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắn trật bia” là

14

13

23

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố: "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" và B là biến cố: "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia". Khi đó A, B,  A¯,  B¯ là các biến cố độc lập đôi một với nhau.

Ta có:   PA¯=1−PA=1−12=12,  PB¯=1−PB=1−13=23.

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất (ảnh 1)

Xét biến cố: “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắn trật bia” là biến cố AB¯.

Do A và  B¯. là hai biến cố độc lập nên xác suất biến cố AB¯ là:

 PAB¯=PA.PB¯=12.23=13.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”. Xác suất của X là

15

14

13

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “con xúc xắc thứ nhất mặt lẻ”.  PA=12.

Gọi B là biến cố “con xúc xắc thứ hai mặt lẻ”.  PB=12.

Ta có:   PA¯=1−PA=1−12=12,  PB¯=1−PB=1−12=12.


Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”. Xác suất của X là (ảnh 1)

Ta có AB là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con súc sắc là một số lẻ”.

Do A và B là hai biến cố độc lập nên  PAB=PA.PB=14.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xạ thủ bắn lần lượt 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,7. Biết rằng kết quả các lần bắn là độc lập với nhau. Xác suất của biến cố "Cả hai lần bắn đều trúng đích" là

0,28;

0,56;

0,24;

0,15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi A là biến cố “Lần 1 bắn trúng đích” và biến cố B “Lần 2 bắn trúng đích”.

Ta có sơ đồ hình cây:

Một xạ thủ bắn lần lượt 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,7. (ảnh 1)

Khi đó AB là biến cố “Cả hai lần bắn đều trúng đích".

Vì kết quả các lần bắn là độc lập với nhau nên P(AB) = P(A).P(B) = 0,8 . 0,7 = 0,56.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu lần lượt là  14 và  13. Xác suất để mục tiêu bị trúng đạn là

14

512

12

712

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi A là biến cố “Khẩu pháo 1 bắn trúng”;  A¯ là biến cố “Khẩu pháo 1 không bắn trúng”.

B là biến cố “Khẩu pháo 2 bắn trúng”;  B¯. là biến cố “Khẩu pháo 2 không bắn trúng”.

Ta có sơ đồ hình cây:

Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu (ảnh 1)

Gọi M là biến cố “Mục tiêu bị bắn trúng”, khi đó M¯ là biến cố “Mục tiêu không bị bắn trúng”. Ta có M¯=A¯B¯.

Do A, B là hai biến cố độc lập nên A¯,B¯ cũng là hai biến cố độc lập

Do đó  PM¯=PA¯.PB¯=34⋅23=12.

Vậy  PM=1−PM¯=1−12=12.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba xạ thủ bắn vào mục tiêu một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng của xạ thủ thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là 0,6; 0,7; 0,8. Xác suất để có ít nhất một xạ thủ bắn trúng là:

0,188;

0,024;

0,976;

0,812.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi A1 là biến cố “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng”; A2 là biến cố “Xạ thủ thứ hai bắn trúng”; A3 là biến cố “Xạ thủ thứ ba bắn trúng”.

Ta có  PA1¯=1−0,6=0,4;   PA2¯=1−0,7=0,3;  PA3¯=1−0,8=0,2

Gọi A là biến cố “Có ít nhất một xạ thủ bắn trúng” thì A¯ là biến cố “Không có xạ thủ nào bắn trúng”. Khi đó  A¯=A1¯A2¯A3¯.

Do A1, A2, A3 là các biến cố đôi một độc lập nên các biến cố  A1¯,A2¯,A3¯ là các biến cố đôi một độc lập.

Do đó  PA¯=PA1¯.PA2¯.PA3¯=0,4.0,3.0,2=0,024.

Vậy  PA=1−PA¯=1−0,024=0,976. 

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập. Biết P(A) = \(\frac{1}{3}\); P(B) = \(\frac{1}{4}\). Xác suất của biến cố AB là:

\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì A và B là hai biến cố độc lập nên áp dụng công thức nhân xác suất ta có:

P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = \(\frac{1}{3} \cdot \frac{1}{4} = \frac{1}{{12}}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,6. Xác suất của các biến cố \(\overline A B\)là:

0,24.

0,36.

0,16.

0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(\(\overline A \)B) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(B) = 0,6 ⋅ 0,6 = 0,36.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập với nhau. Biết P(A) = 0,4 và P(B) = 0,6. Xác suất của các biến cố \(\overline A \overline B \) là:

0,24.

0,16.

0,76.

0,36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(\(\overline A \)\(\overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,6 ⋅ 0,4 = 0,24.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một đợt kiểm tra, hai học sinh Nam và Lan tham gia làm bài độc lập với nhau. Xác suất làm bài đạt điểm giỏi của Nam là 0,8 và của Lan là 0,7. Xác suất để cả hai học sinh đều đạt điểm giỏi là:

0,56.

0,15.

0,26.

0,14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi A là biến cố "Nam đạt điểm giỏi" ⇒ P(A) = 0,8

Gọi B là biến cố "Lan đạt điểm giỏi" ⇒ P(B) = 0,7

Vì hai học sinh làm bài độc lập nên A và B là hai biến cố độc lập

Xác suất để cả hai học sinh đều đạt điểm giỏi là: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,8 ⋅ 0,7 = 0,56.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp có 5 quả bóng màu trắng và 5 quả bóng màu đen. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, ghi nhận màu rồi trả lại hộp, sau đó lấy tiếp ngẫu nhiên một quả bóng. Xác suất để lần thứ nhất lấy được bóng trắng và lần thứ hai lấy được bóng đen là:

0,25.

0,5.

0,75.

0,2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng số quả bóng trong hộp là: n() = 5 + 5 = 10 (quả bóng)

Gọi A là biến cố "Lần thứ nhất lấy được bóng màu trắng" ⇒ P(A) = \(\frac{5}{{10}}\) = 0,5

Gọi B là biến cố "Lần thứ hai lấy được bóng màu đen" ⇒ P(B) = \(\frac{5}{{10}}\) = 0,5

Vì quả bóng lấy ra ở lần thứ nhất được trả lại hộp trước khi lấy lần thứ hai nên kết quả của hai lần lấy bóng là độc lập với nhau

Xác suất để lần thứ nhất lấy được bóng màu trắng và lần thứ hai lấy được bóng màu đen là: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,5 ⋅ 0,5 = 0,25.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai biến cố độc lập A và B với P(A) = 0,7 và P(B) = 0,6. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

P(\(\overline A \)) = 0,3.

ĐúngSai
b

P(\(\overline B \)) = 0,4.

ĐúngSai
c

Xác suất của biến cố giao AB bằng 0,42.

ĐúngSai
d

Xác suất của biến cố giao A\(\overline B \) bằng 0,18

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(\(\overline A \)) = 0,3.

b) Đúng. Theo sơ đồ hình cây ở câu a), ta có: P(\(\overline B \)) = 0,4.

c) Đúng. Vì A và B là hai biến cố độc lập nên áp dụng công thức nhân xác suất, ta có:

P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,7 ⋅ 0,6 = 0,42.

d) Sai. Theo sơ đồ hình cây ở câu a), ta có:

P(A\(\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,7 ⋅ 0,4 = 0,28 ≠ 0,18.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Hai xạ thủ X và Y cùng bắn vào một mục tiêu một cách độc lập. Xác suất bắn trúng của X là 0,8 và của Y là 0,7. Gọi A là biến cố "Xạ thủ X bắn trúng", B là biến cố "Xạ thủ Y bắn trúng". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

A và B là hai biến cố độc lập.

ĐúngSai
b

Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn trúng là 0,56.

ĐúngSai
c

Xác suất để xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn không trúng là 0,24.

ĐúngSai
d

Xác suất để cả hai xạ thủ đều bắn không trúng là 0,06.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Gọi A là biến cố "Xạ thủ X bắn trúng" ⇒ P(A) = 0,8

Gọi B là biến cố "Xạ thủ Y bắn trúng" ⇒ P(B) = 0,7

Vì hai xạ thủ bắn vào mục tiêu độc lập với nhau nên A và B là hai biến cố độc lập.

b) Đúng. Cả hai xạ thủ đều bắn trúng là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất thông thường: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,8 ⋅ 0,7 = 0,56.

c) Đúng. Xạ thủ X bắn trúng và xạ thủ Y bắn không trúng là biến cố A\(\overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(A\(\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,8 ⋅ 0,3 = 0,24.

d) Đúng. Cả hai xạ thủ đều bắn không trúng là biến cố \(\overline A \overline B \)

Theo sơ đồ hình cây ở câu c), ta có: P(\(\overline A \overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,2 ⋅ 0,3 = 0,06.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Hộp thứ nhất có 3 quả bóng đỏ và 7 quả bóng xanh. Hộp thứ hai có 4 quả bóng đỏ và 6 quả bóng xanh. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp thứ nhất, bạn Hà lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng từ hộp thứ hai. Gọi A là biến cố "Minh lấy được bóng đỏ", B là biến cố "Hà lấy được bóng đỏ". Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

P(A) = 0,3.

ĐúngSai
b

P(B) = 0,4.

ĐúngSai
c

Xác suất để cả hai bạn đều lấy được bóng màu đỏ là 0,12.

ĐúngSai
d

Xác suất để Minh lấy được bóng xanh và Hà lấy được bóng đỏ là 0,18.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Theo đề bài, biến cố A: "Minh lấy được bóng đỏ" từ hộp thứ nhất

Hộp thứ nhất có tổng cộng 10 quả bóng, số bóng đỏ là 3, do đó P(A) = \(\frac{3}{{10}}\) = 0,3.

b) Đúng. Theo đề bài, biến cố B: "Hà lấy được bóng đỏ" từ hộp thứ hai

Hộp thứ hai có tổng cộng 10 quả bóng, số bóng đỏ là 4, do đó P(B) = \(\frac{4}{{10}}\) = 0,4.

c) Đúng. Cả hai bạn đều lấy được bóng màu đỏ là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: P(AB) = P(A) . P(B) = 0,3 . 0,4 = 0,12.

d) Sai. Minh lấy được bóng xanh và Hà lấy được bóng đỏ là biến cố \(\overline A \)B

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(\(\overline A \)B) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(B) = 0,7 . 0,4 = 0,28 ≠ 0,18.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Các học sinh làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống A và B. Xác suất để hai loại hạt giống A và B nảy mầm tương ứng là 0,9 và 0,8. Giả sử việc nảy mầm của hạt A và hạt B là độc lập với nhau. Dùng sơ đồ hình cây để xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Xác suất để hạt giống A nảy mầm còn hạt giống B không nảy mầm là 0,18.

ĐúngSai
b

Xác suất để hạt giống A không nảy mầm còn hạt giống B nảy mầm là 0,8.

ĐúngSai
c

Xác suất để cả hai loại hạt đều nảy mầm là 0,72.

ĐúngSai
d

Xác suất để cả hai loại hạt đều không nảy mầm là 0,2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Gọi A là biến cố "Hạt giống A nảy mầm" ⇒ P(A) = 0,9

Gọi B là biến cố "Hạt giống B nảy mầm" ⇒ P(B) = 0,8

Hạt giống A nảy mầm và hạt giống B không nảy mầm là biến cố A\(\overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(A\(\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,9 ⋅ 0,2 = 0,18.

b) Sai. Hạt giống A không nảy mầm và hạt giống B nảy mầm là biến cố \(\overline A \)B

Theo sơ đồ hình cây ở câu a), ta có: P(\(\overline A \)B) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(B) = 0,1 ⋅ 0,8 = 0,08 ≠ 0,8.

c) Đúng. Cả hai loại hạt đều nảy mầm là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất, ta có: P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,9 ⋅ 0,8 = 0,72.

d) Sai. Cả hai loại hạt đều không nảy mầm là biến cố \(\overline A \overline B \)

Theo sơ đồ hình cây ở câu a), ta có: P(\(\overline A \overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,1 ⋅ 0,2 = 0,02 ≠ 0,2.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho A và B là hai biến cố độc lập có P(A) = 0,5 và P(AB) = 0,2. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

P(B) = 0,4.

ĐúngSai
b

P(\(\overline B \)) = 0,6.

ĐúngSai
c

P(A\(\overline B \)) = 0,3.

ĐúngSai
d

P(\(\overline A \)B) = 0,1.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì A và B là hai biến cố độc lập nên:

P(AB) = P(A) ⋅ P(B) ⇒ P(B) = \(\frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,5}}\) = 0,4.

b) Đúng. Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Theo sơ đồ hình cây, ta có: P(\(\overline B \)) = 0,6.

c) Đúng. Theo sơ đồ hình cây ở câu b), ta có: P(A\(\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,5 ⋅ 0,6 = 0,3.

d) Sai. Theo sơ đồ hình cây ở câu b), ta có: P(\(\overline A \)B) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(B) = 0,5 ⋅ 0,4 = 0,2 ≠ 0,1

21. Tự luận
• 1 điểm

An và Bình không quen biết nhau và học ở hai nơi khác nhau. Xác suất để An và Bình đạt điểm giỏi về môn Toán trong kì thi cuối năm tương ứng là 0,92 và 0,88. Xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,01

Gọi A là biến cố "An đạt điểm giỏi môn Toán" ⇒ P(A) = 0,92

Gọi B là biến cố "Bình đạt điểm giỏi môn Toán" ⇒ P(B) = 0,88

Biến cố cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi là biến cố \(\overline A \overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Từ sơ đồ hình cây, ta có xác suất để cả An và Bình đều không đạt điểm giỏi là:

P(\(\overline A \overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = 0,08 ⋅ 0,12 = 0,0096 ≈ 0,01.

22. Tự luận
• 1 điểm

Hai xạ thủ cùng bắn vào bia một cách độc lập với nhau. Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ nhất bằng \(\frac{1}{2}\), xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ hai bằng \[\frac{1}{3}\]. Xác suất của biến cố: “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắn trật bia” là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,3

Gọi A là biến cố "Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia" ⇒ P(A) = \(\frac{1}{2}\)

Gọi B là biến cố "Xạ thủ thứ hai bắn trúng bia" ⇒ P(B) = \(\frac{1}{3}\)

Biến cố “Xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia, xạ thủ thứ hai bắn trật bia” là biến cố \(A\overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Từ sơ đồ hình cây, ta có xác suất để xạ thủ thứ nhất bắn trúng bia và xạ thủ thứ hai bắn trật bia là: P(\(A\overline B \)) = P(A) ⋅ P(\(\overline B \)) = \(\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\) ≈ 0,3.

23. Tự luận
• 1 điểm

Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi X là biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên hai mặt con xúc xắc là một số lẻ”. Xác suất của X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,25

Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ khi và chỉ khi mặt xuất hiện của cả hai con xúc xắc đều là số lẻ

Khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất:

Xác suất xuất hiện mặt lẻ là \(\frac{3}{6}\) = 0,5

Xác suất xuất hiện mặt chẵn là \(\frac{3}{6}\) = 0,5

Gọi A là biến cố "Con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt lẻ" ⇒ P(A) = 0,5

Gọi B là biến cố "Con xúc xắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ" ⇒ P(B) = 0,5

Biến cố X chính là biến cố AB

Áp dụng công thức nhân xác suất: P(X) = P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,5 ⋅ 0,5 = 0,25.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một xạ thủ bắn lần lượt 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên thứ nhất và viên thứ hai lần lượt là 0,8 và 0,7. Biết rằng kết quả các lần bắn là độc lập với nhau. Xác suất của biến cố "Cả hai lần bắn đều trúng đích" là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,56

Gọi A là biến cố "Lần bắn thứ nhất trúng đích" ⇒ P(A) = 0,8

Gọi B là biến cố "Lần bắn thứ hai trúng đích" ⇒ P(B) = 0,7

Biến cố "Cả hai lần bắn đều trúng đích" là biến cố AB

Vì A và B là hai biến cố độc lập nên áp dụng công thức nhân xác suất, ta có:

P(AB) = P(A) ⋅ P(B) = 0,8 ⋅ 0,7 = 0,56.

25. Tự luận
• 1 điểm

Hai khẩu pháo cao xạ cùng bắn độc lập với nhau vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu lần lượt là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{1}{3}\). Xác suất để mục tiêu bị trúng đạn là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 0,5

Gọi A là biến cố "Khẩu pháo thứ nhất bắn trúng mục tiêu" ⇒ P(A) =\(\frac{1}{4}\)

Gọi B là biến cố "Khẩu pháo thứ hai bắn trúng mục tiêu" ⇒ P(B) = \(\frac{1}{3}\)

⇒ Biến cố "Cả hai khẩu pháo đều bắn trượt mục tiêu" là \(\overline A \overline B \)

Ta sử dụng sơ đồ hình cây để mô tả như sau:

Từ sơ đồ hình cây, ta có xác suất để cả hai khẩu pháo đều bắn trượt là:

P(\(\overline A \overline B \)) = P(\(\overline A \)) ⋅ P(\(\overline B \)) = \(\frac{3}{4}\) ⋅ \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{6}{{12}}\) = 0,5

Xác suất để mục tiêu bị trúng đạn là: 1 – P(\(\overline A \overline B \)) = 1 – 0,5 = 0,5.