Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 1183 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biến ngẫu nhiên X nhận các giá trị \[{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{\rm{, }}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}{\rm{, }}...{\rm{, }}{{\rm{x}}_{\rm{n}}}\] với các xác suất tương ứng \[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{, }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{, }}...{\rm{, }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}\] thỏa mãn:

\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 0}}\]

\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 1}}\]

\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{.}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}.....{{\rm{p}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 1}}\]

\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}} - {{\rm{p}}_2} - ... - {{\rm{p}}_{\rm{n}}} = 1\]

Xem đáp án

Các xác suất \[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{, }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{, }}...{\rm{, }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}\] thỏa mãn \[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}{\rm{ = 1}}\].

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biến ngẫu nhiên X có bảng phân bố xác suất dưới đây, giá trị của \[{{\rm{p}}_{\rm{2}}}\]là:

X

1

2

3

4

P

0,5

\[{{\rm{p}}_{\rm{2}}}\]

0,1

0,1

0,4

0,3

0,2

0,5

Xem đáp án

Ta có: \[0,5 + {{\rm{p}}_{\rm{2}}} + 0,1 + 0,1 = 1 \Leftrightarrow {{\rm{p}}_2} = 1 - 0,5 - 0,1 - 0,1 = 0,3\]

Đáp án cần chọn là: B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X là:

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {{\rm{p}}_{\rm{i}}}{{\rm{x}}_{\rm{i}}}\]

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}{{\rm{p}}_{\rm{i}}}{{\rm{x}}_{\rm{i}}}\]

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}\frac{{{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}{{\rm{x}}_{\rm{n}}}}}{{\rm{n}}}\]

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} \frac{{{{\rm{x}}_{\rm{i}}}}}{{{{\rm{p}}_{\rm{i}}}}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Công thức tính kỳ vọng \[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{{\rm{x}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{{\rm{x}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + }}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}{{\rm{x}}_{\rm{n}}} = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^n {{\rm{p}}_{\rm{i}}}{{\rm{x}}_{\rm{i}}}\]

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị E(X) có thể cho ta ý niệm về:

độ lớn trung bình của X

mức độ phân tán của X

giá trị lớn nhất của X

giá trị có xác suất lớn nhất của X

Xem đáp án

Kỳ vọng E(X) cho ta ý niệm về độ lớn trung bình của X.

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng phân bố xác suất sau:

X

5

6

7

8

P

0,3

0,4

0,2

0,1

Khi đó, kỳ vọng của biến cố là:

0,25

6,1

1,525

6,5

Xem đáp án

Ta có:

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {{\rm{p}}_{\rm{i}}}{{\rm{x}}_{\rm{i}}}{\rm{ = 5}}{\rm{.0,3 + 6}}{\rm{.0,4 + 7}}{\rm{.0,2 + 8}}{\rm{.0,1 = 6,1}}\]

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con. Gọi X là số con trai trong gia đình đó. Biết xác suất để sinh con trai là 0,5. Giá trị của p1 trong bảng phân bố xác suất dưới đây là:

X

0

1

2

P

\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}}\]

\[{{\rm{p}}_{\rm{2}}}\]

\[{{\rm{p}}_{\rm{3}}}\]

 

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{8}\]

\[\frac{3}{8}\]

Xem đáp án

Lời giải

Gia đình không có con trai thì có hai con gái.

Xác suất để có con gái là 1 − 0,5 = 0,5.

Vì lần đầu sinh con gái và lần hai sinh con gái là hai biến cố độc lập nên ta có thể sử dụng công thức nhân xác suất.

Xác suất để gia đình đó sinh hai con gái là: \[0,5.0,5 = 0,25 = \frac{1}{4}\]

Vậy \[{{\rm{p}}_{\rm{1}}} = \frac{1}{4}\]

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con. Gọi X là số con trai trong gia đình đó. Biết xác suất để sinh con trai là 0,5. Kỳ vọng của biến cố X là:

1

0,5

0,25

0,75

Xem đáp án

Xác suất để gia đình đó có hai con gái cũng như xác suất để có hai con trai là bằng nhau, ta có:

\[{{\rm{p}}_{\rm{1}}} = {{\rm{p}}_3} = 0,5.0,5 = 0,25\].

Gia đình có một con trai thì người con trai có thể sinh đầu tiên hoặc sinh thứ hai nên:

Xác suất để gia đình đó có một con trai là: \[{{\rm{p}}_2} = 0,5.0,5 + 0,5.0,5 = 0,5\]

Ta có bảng:

X

0

1

2

P

0,25

0,5

0,25

Kỳ vọng \[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = 0.0,25 + 1.0,5 + 2.0,25 = 1\]

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \[\mu \] là kỳ vọng của biến ngẫu nhiên X. Công thức tính phương sai của biến ngẫu nhiên X là:

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = \left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right){{\rm{p}}_1} + \left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right){{\rm{p}}_2} + ... + \left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right){{\rm{p}}_{\rm{n}}}\]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_1} + {\left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_2} + ... + {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}\]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right)^2}{\rm{p}}_1^2 + {\left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right)^2}{\rm{p}}_2^2 + ... + {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right)^2}{\rm{p}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}\]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = \left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right){\rm{p}}_1^2 + {\left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right)^2}{\rm{p}}_2^2 + ... + {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right)^2}{\rm{p}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}\]

Xem đáp án

Lời giải

Công thức tính phương sai của biến ngẫu nhiên X có kỳ vọng \[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mu \] là:

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_1} + {\left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_2} + ... + {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}\]

Chọn B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không dùng để tính phương sai của biến ngẫu nhiên X có kỳ vọng \[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mu \]?

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{i}}} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_{\rm{i}}}\]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_1} + {\left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_2} + ... + {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}\]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right){\rm{ = x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - \mu \]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {\rm{x}}_{\rm{i}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{i}}} - {\mu ^2}\]

Xem đáp án

Ta có:

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\left( {{{\rm{x}}_1} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_1} + {\left( {{{\rm{x}}_2} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_2} + ... + {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{n}}} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {\left( {{{\rm{x}}_{\rm{i}}} - \mu } \right)^2}{{\rm{p}}_{\rm{i}}}\]

Hoặc cũng có thể tính theo công thức:

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\rm{x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - {\mu ^2} = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {\rm{x}}_{\rm{i}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{i}}} - {\mu ^2}\]

Từ đó ta thấy các đáp án A, B, D đều đúng.

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương sai có thể đại diện cho:

độ lớn trung bình của X

độ lớn của giá trị lớn nhất của X

độ lớn của giá trị có xác suất lớn nhất của X

mức độ phân tán các giá trị của X quanh giá trị trung bình

Xem đáp án

Phương sai V(X)  cho ta ý niệm về mức độ phân tán các giá trị của X xung quanh giá trị trung bình.

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên X như sau:

Phương sai của biến ngẫu nhiên X là:

0,89

32

1,77

0,445

Xem đáp án

Ta có:

Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên của X là:

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {{\rm{p}}_{\rm{i}}}{{\rm{x}}_{\rm{i}}} = 5.0,3 + 6.0,4 + 7.0,2 + 8.0,1 = 6,1\]

Do đó:

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right){\rm{ = x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - {\mu ^2} = {5^2}.0,3 + {6^2}.0,4 + {7^2}.0,2 + {8^2}.0,1 - 6,{1^2} = 0,89\]

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây dùng để tính độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X?

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}\sqrt {{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right)} \]

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}{{\rm{V}}^{\rm{2}}}\left( {\rm{X}} \right)\]

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = V}}\left( {\rm{X}} \right)\]

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = \sqrt {\sigma \left( {\rm{X}} \right)} \]

Xem đáp án

Lời giải

Công thức tính độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X là: \[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}\sqrt {{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right)} \]

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn công thức đúng:

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}{{\rm{V}}^{\rm{2}}}\left( {\rm{X}} \right)\]

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right) = \sqrt {{\rm{x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - {{\rm{E}}^{\rm{2}}}\left( {\rm{X}} \right)} \]

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right) = \sqrt {{\rm{x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}}} - {\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right)\]

\[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}\sqrt {{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right)} \]

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \[\sigma \left( {\rm{X}} \right){\rm{ = }}\sqrt {{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right)} \]

Mà \[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right){\rm{ = x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - {{\rm{E}}^{\rm{2}}}\left( {\rm{X}} \right)\]

nên\[\sigma \left( {\rm{X}} \right) = \sqrt {{\rm{x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - {{\rm{E}}^{\rm{2}}}\left( {\rm{X}} \right)} \]

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng phân bố xác suất của biến ngẫu nhiên X như sau:

Độ lệch chuẩn của biến ngẫu nhiên X là:

\[4\sqrt 2 \]

\[\sqrt {0,89} \]

0,7921

0,445

Xem đáp án

Ta có:

Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên của X là:

\[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = \mathop \sum \limits_{{\rm{i}} = 1}^{\rm{n}} {{\rm{p}}_{\rm{i}}}{{\rm{x}}_{\rm{i}}} = 5.0,3 + 6.0,4 + 7.0,2 + 8.0,1 = 6,1\]

Do đó:

\[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {\rm{x}}_{\rm{1}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{1}}}{\rm{ + x}}_{\rm{2}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{2}}}{\rm{ + }}...{\rm{ + x}}_{\rm{n}}^{\rm{2}}{{\rm{p}}_{\rm{n}}} - {\mu ^2} = {5^2}.0,3 + {6^2}.0,4 + {7^2}.0,2 + {8^2}.0,1\]

\[ \Rightarrow \sigma \left( {\rm{X}} \right) = \sqrt {{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right)} = \sqrt {0,89} \]

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một gia đình có hai con. Gọi X là số con trai trong gia đình đó. Biết xác suất để sinh con trai là 0,5. Phương sai của biến cố X là:

1

0,5

0,25

0,75

Xem đáp án

Xác suất để gia đình đó có hai con gái cũng như xác suất để có hai con trai là bằng nhau, ta có: \[{{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_3} = 0,5.0,5 = 0,25\]Gia đình có một con trai thì người con trai có thể sinh đầu tiên hoặc sinh thứ hai nên:

Xác suất để gia đình đó có một con trai là: \[{{\rm{p}}_2} = 0,5.0,5 + 0,5.0,5 = 0,5\]

Ta có bảng:

Kỳ vọng \[{\rm{E}}\left( {\rm{X}} \right) = 0.0,25 + 1.0,5 + 2.0,25 = 1\]

Do đó \[{\rm{V}}\left( {\rm{X}} \right) = {0^2}.0,25 + {1^2}.0,5 + {2^2}.0,25 - {1^2} = 0,5\]

Đáp án cần chọn là: B