Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 8
30 câu hỏi
Điều kiện để vật nổi, vật chìm là gì?
Kí hiệu:
Lực đẩy Ác- si – mét là
Trọng lực là P
Trọng lượng riêng của vật là dV
Trọng lượng riêng của chất lỏng là dl
Nếu ta thả một vật ở trong lòng chất lỏng thì điều kiện để vật chìm, nổi, lơ lửng được tóm tắt trong bảng sau.
Khi vật nổi lên trên mặt chất lỏng thì lực đẩy ác si met được tính như thế nào?
Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác - si - mét: F = d.V.
Trong đó:
+ V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng (không phải là thể tích của vật)
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng.
Khi nào có công cơ học?
Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời.
Ví dụ: Con bò kéo một chiếc xe đi trên đường, ta nói lực kéo của con bò đã thực hiện một công cơ học.
Công cơ học là gì?
Công cơ học là công của lực (khi một vật tác dụng lực và lực này sinh công thì ta có thể nói công đó là công của vật).
Công cơ học thường được gọi tắt là công.
Ví dụ:
Một đầu tàu hỏa kéo các toa tàu chuyển động, ta nói lực kéo của đầu tàu thực hiện công cơ học, hay đầu tàu thực hiện công cơ học.
Công thức tính công?
Công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được tính bởi công thức : A = F.s, trong đó:
+ A là công của lực F,
+ F là lực tác dụng vào vật,
+ s là quãng đường vật dịch chuyển.
Ví dụ: Lực kéo của động cơ ô tô là 200N, công của lực kéo này khi làm ô tô dịch chuyển 100m là
A = F.s = 200.100 = 20 000 J.
Đơn vị của công?
Đơn vị của công là Jun, kí hiệu là J.
1 J = 1N.1m = 1N.m
Công thức tính công đúng trong trường hợp nào?
Công thức tính công cơ học A = F.s đúng trong trường hợp một lực F tác dụng vào vật, làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực.
Ví dụ:
Dùng một lực F kéo vật trên sàn theo phương nằm ngang như hình 1 dưới đây, làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo phương nằm ngang, thì công của lực là A = F.s
Chú ý:
- Nếu vật chuyển dời không theo phương của lực thì công được tính bằng một công thức khác sẽ học ở lớp trên.
- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không (0).
Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào?
Công cơ học phụ thuộc vào hai yếu tố: Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
Lực tác dụng càng lớn thì công càng lớn và ngược lại.
Quãng đường dịch chuyển càng dài thì công càng lớn và ngược lại.
Hãy phát biểu định luật về công
Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.
Ví dụ: Mỗi ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì lại thiệt 2 lần về đường đi.
Hãy nêu công thức tính hiệu suất.
Trong thực tế, ở các máy cơ đơn giản bao giờ cũng có ma sát. Vì vậy, công mà ta phải tốn (Atp) để nâng vật lên bao giờ cũng lớn hơn công dùng để nâng vật khi không có ma sát (Aich), đó là vì phải tốn một phần công để thắng ma sát. Công thức tính hiệu suất:
Trong đó:
+ H là hiệu suất của máy cơ
+ là công có ích
+ là công toàn phần.
Vì luôn nhỏ hơn nên hiệu suất luôn nhỏ hơn 100%.
Công suất là gì?
Công suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho tốc độ thực hiện công, được xác định bằng công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Ví dụ:
Công suất của con người khi lao động chân tay trong những điều kiện bình thường là khoảng 70W đến 80W, khi đi bộ là khoảng 300W.
Hãy nêu công thức tính công suất.
Công thức tính công suất , trong đó: A là công thực hiện được, t là thời gian thực hiện công đó.
Ví dụ:
Một máy kéo thực hiện được một công 25 000 J trong thời gian 5s, công suất của máy kéo là
Đơn vị của công suất là gì?
Đơn vị của công suất là oát, kí hiệu là W.
1W = 1J/s.
1kW (kilôoát) = 1 000 W.
1 MW (mêgaoát) = 1 000 kW = 1 000 000 W.
Ví dụ: nhà máy thủy điện Hòa Bình có công suất là 1 920 MW.
Ý nghĩa của độ lớn công suất?
Độ lớn công suất cho ta biết người nào hay máy nào thực hiện công nhanh hơn (làm việc khỏe hơn).
Ví dụ:
Để cày một sào đất, người ta dùng trâu cày thì mất 2h, nhưng nếu dùng máy cày Bông Sen thì chỉ mất 20 phút. Như vậy máy cày có công suất lớn hơn vì nó thực hiện cùng một công với trâu nhưng với thời gian ngắn hơn.
Khi nào ta nói vật có cơ năng?
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật có cơ năng.
Vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn thì cơ năng của vật càng lớn. Cơ năng có đơn vị là Jun (J).
Ví dụ:
Khi dây cung được kéo căng (giương cung) thì nếu buông tay ra, mũi tên sẽ bay đi. Vậy chiếc cung lúc được giương đang có khả năng thực hiện công, ta nói cung có cơ năng.
Có mấy dạng cơ năng?
Có hai dạng cơ năng: động năng và thế năng.
+ Động năng.
Ví dụ: Một quả bi-a số 1 đang chuyển động, khi nó va vào một quả bi-a khác thì nó thực hiện công làm quả bi - a đó dịch chuyển, ta nói quả bi-a số 1 có động năng.
+ Thế năng gồm có hai dạng: thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi.
Ví dụ:
- Khi búa máy đang ở độ cao nào đó so với đất, khi nó rơi xuống, nó làm cái cọc lún sâu vào lòng đất, ta nói búa máy có thế năng trọng trường
- Khi ép một vật vào lò xo, nếu buông tay giữ lò xo thì vật bị bắn đi xa, ta nói lò xo bị ép có thế năng đàn hồi.
Thế năng trọng trường là gì?
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng trọng trường.
Ví dụ:
Quả nặng A đứng yên trên mặt đất (hình a) không có khả năng sinh công. Khi đưa quả nặng A lên một độ cao nào đó thì nó có khả năng sinh công (hình b).
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thế năng trọng trường phụ thuộc vào:
+ độ cao của vật so với mặt đất hoặc vị trí được chọn làm mốc tính độ cao.
+ khối lượng của vật.
Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng trọng trường của vật càng lớn.
Ví dụ:
Quả nặng của búa máy càng nặng và được nâng càng cao thì khi nó rơi xuống, cái cọc lún vào đất càng nhiều, hay nó thực hiện được công lớn hơn.
Thế năng đàn hồi là gì?
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Ví dụ:
Dùng một xe ép vào lò xo lá tròn, làm lò xo biến dạng, khi buông tay thì lò xo tác dụng làm xe chuyển động.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng của vật. Vật bị biến dạng càng nhiều thì thế năng càng lớn.
Ví dụ: Lò xo bị nén có thế năng đàn hồi, lò xo bị nén càng nhiều thì công do lò xo sinh ra càng lớn, nghĩa là thế năng đàn hồi của lò xo càng lớn.
Động năng là gì?
Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Ví dụ: Quả cầu A bằng thép lăn từ vị trí (1) trên máng nghiêng xuống đập vào miếng gỗ B làm miếng gỗ dịch chuyển, tức là quả cầu A đang chuyển động có khả năng thực hiện công.
Động năng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Động năng phụ thuộc vào khối lượng của vật và vận tốc của vật. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
Ví dụ: Quả cầu A có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì công do nó sinh ra càng lớn.
Cơ năng là gì?
Cơ năng là một dạng năng lượng.
Cơ năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của vật đó.
Động năng và thế năng là hai dạng của cơ năng. Một vật có thể vừa có động năng và thế năng, cơ năng lúc đó bằng tổng động năng và thế năng của vật.
Ví dụ: Một máy bay đang bay trên trời, nó vừa có độ cao so với mặt đất, tức là có thế năng, vừa đang chuyển động, tức là có động năng. Cơ năng của máy bay là tổng động năng và thế năng của máy bay.
Sự chuyển hóa của các dạng cơ năng như thế nào?
Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng, ngược lại thế năng có thể chuyển hóa thành động năng.
Ví dụ:
Kéo con lắc lệch khỏi vị trí O đến vị trí A và buông tay. Chọn mốc tính độ cao tại O. Khi con lắc đi từ A về O thì thế năng chuyển hóa thành động năng. Khi con lắc đi từ O lên B thì động năng chuyển hóa thành thế năng.
Phát biểu định luật bảo toàn cơ năng.
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.
Ví dụ: Kéo con lắc lệch khỏi vị trí O đến vị trí A và buông tay. Chọn mốc tính độ cao tại O. Khi con lắc đi từ A về O thì thế năng chuyển hóa thành động năng. Khi con lắc đi từ O lên B thì động năng chuyển hóa thành thế năng. Độ cao của B bằng độ cao của A do cơ năng được bảo toàn.
Các chất được cấu tạo như thế nào?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Ảnh chụp cấu trúc hạt
Ảnh chụp các nguyên tử Silic bằng kính hiển vi điện tử hiện đại.
Nguyên tử là gì?
Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất.
Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân mang điện dương và lớp vỏ gồm các electron mang điện âm chuyển động quanh hạt nhân.
Ví dụ: Nguyên tử He
Phân tử là gì?
Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại với nhau.
Ví dụ:
Phân tử nước (H2O) gồm 1 nguyên tử Oxi và 2 nguyên tử Hidro
Phân tử nước
Phân tử metan (CH4) gồm 1 nguyên tử Cacbon và 4 nguyên tử Hidro
Giữa các phân tử có khoảng cách hay không?
Giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.
Ví dụ:
Đổ 50ml rượu vào 50 ml nước thì thu được một hỗn hợp có thể tích nhỏ hơn 100ml. Bởi vì giữa các phân tử nước và phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi trộn rượu với nước, các phân tử rượu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại. Vì thế mà thể tích hỗn hợp rượu và nước giảm.
Các chất có được cấu tạo từ các hạt riêng biệt không?
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử.
Ví dụ:
Các chất ở cả ba thể rắn, lỏng, khí đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là các nguyên tử, phân tử.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 8
Tài liệu phổ biến Vật lý

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















