Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 8
Đề thi

Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 8

A
Admin
Vật lýLớp 841 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Có mấy loại lực ma sát?

Xem đáp án

Có ba loại lực ma sát:

+ Lực ma sát trượt

+ Lực ma sát lăn

+ Lực ma sát nghỉ

2. Tự luận
• 1 điểm

Lực ma sát trượt là gì?

Xem đáp án

Lực ma sát trượt là lực ma sát sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.

Ví dụ:

Em bé trượt trên cầu trượt thì xuất hiện lực ma sát trượt.

Vật khối lượng m trượt trên mặt phẳng nghiêng thì xuất hiện lực ma sát trượt giữa vật và mặt phăng nghiêng

3. Tự luận
• 1 điểm

Lực ma sát lăn là gì?

Xem đáp án

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

Ví dụ:

Khi đẩy hàng bằng xe đẩy thì bánh xe lăn trên mặt đường, xuất hiện lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường.

4. Tự luận
• 1 điểm

Lực ma sát nghỉ là gì?

Xem đáp án

Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực khác.

Ví dụ:

Dù ta đã kéo vật nhưng vật vẫn chưa chuyển động do xuất hiện lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo.

5. Tự luận
• 1 điểm

So sánh lực ma sát trượt và ma sát lăn.

Xem đáp án

* Giống nhau: Đều có tác dụng cản trở chuyển động của vật.

* Khác nhau:

 

Ma sát trượt

Ma sát lăn

Xuất hiện khi

Vật trượt trên bề mặt vật khác.

Vật lăn trên bề mặt vật khác.

Cường độ

Cường độ lớn hơn cường độ lực ma sát lăn nhưng nhỏ hơn cường độ lực ma sát nghỉ.

Cường độ nhỏ hơn cường độ lực ma sát trượt và cường độ lực ma sát nghỉ.

 

6. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng của lực ma sát trong đời sống? Cho ví dụ.

Xem đáp án

+ Nhờ có lực ma sát nghỉ mà các vật được giữ cố định trong không gian.

Ví dụ: đinh được giữ trên tường, vít và ốc bắt được với nhau không bị tuột ra, con người cầm nắm được các vật, xe cộ di chuyển trên đường, …

+ Nhờ có lực ma sát lăn hay ma sát trượt mà các vật khi lăn hoặc trượt sẽ dừng lại.

Ví dụ: Phanh xe đạp, ô tô, xe máy giúp xe dừng lại

+ Nhờ ma sát trượt mà người ta tạo ra diêm quẹt

+ Lực ma sát giữa các vật sinh nhiệt.

Ví dụ: người thổ dân sử dụng lực ma sát trượt để nhóm lửa từ xa xưa.

Ví dụ: Vào mùa đông, xoa hai bàn tay vào nhau giúp tay ta ấm lên.

7. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu tác hại của lực ma sát trong đời sống. Cho ví dụ.

Xem đáp án

+ Lực ma sát trượt làm mòn các bề mặt các vật.

Ví dụ: Ma sát trượt giữa trục quay và bánh xe làm mòn trục.

Ví dụ: Ma sát trượt giữa xích và đĩa xe làm mòn đĩa xe.

+ Ma sát trượt cản trở chuyển động của các vật.

Ví dụ: Ma sát trượt làm cản trở chuyển động của thùng đồ, nên khó di chuyển thùng đồ.

+ Lực ma sát sinh ra nhiệt giữa hai bề mặt, gây cháy, biến dạng bề mặt vật.

+ Vì ma sát lăn nhỏ hơn ma sát trượt nên người ta sử dụng các bánh xe, ổ bi làm xe đẩy để giảm ma sát, giúp quá trình di chuyển đồ đạc dễ dàng hơn.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào có lực ma sát trượt?

Xem đáp án

Khi có chuyển động trượt của vật này trên bề mặt của vật khác thì xuất hiện lực ma sát trượt.

Ví dụ: Một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng, lực ma sát trượt xuất hiện cản trở chuyển động trượt của vật.

9. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào có lực ma sát lăn?

Xem đáp án

Khi có chuyển động lăn của vật này trên bề mặt của vật khác thì xuất hiện lực ma sát lăn.

Ví dụ:

Viên bi lăn trên máng nghiêng thì xuất hiện lực ma sát lăn.

10. Tự luận
• 1 điểm

 Khi nào có lực ma sát nghỉ?

Xem đáp án

Khi vật bị tác dụng bởi một lực song song với bề mặt tiếp xúc thì xuất hiện lực ma sát nghỉ, giúp giữ cho vật không trượt trên bề mặt tiếp xúc.

Ví dụ:

Khi kéo một vật trên mặt bàn, dù đã tác dụng lực kéo nhưng vật chưa chuyển động là do xuất hiện lực ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn giữ cho vật không trượt trên mặt bàn.

11. Tự luận
• 1 điểm

Áp lực là gì?

Xem đáp án

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

Ví dụ: Dùng ngón tay tác dụng lực ép vuông góc lên đầu vòi bình xịt dung dịch sát khuẩn. Lực ép này chính là áp lực.

12. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Xem đáp án

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào cường độ của áp lực và diện tích bị ép.

Cụ thể: Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.

Ví dụ:

Đặt khối kim loại hình hộp chữ nhật lên mặt cát phẳng, áp lực làm cát bị lún xuống.

Áp lực lớn (2) thì cát lún xuống nhiều hơn khi áp lực nhỏ (1).

Diện tích bị ép nhỏ (3) thì cát lún xuống nhiều hơn khi diện tích bị ép lớn (1).

13. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính áp suất.

Xem đáp án

Công thức tính áp suất: p=FS trong đó:

+ p là áp suất, đơn vị là Niu tơn trên mét vuông (N/m2)

+ F là áp lực tác dụng lên diện tích bị ép, đơn vị là Niu tơn (N)

+ S là điện tích bị ép, đơn vị là mét vuông (m2)

Ví dụ: Tác dụng một áp lực 50N lên một diện tích 0,5 m2thì áp suất là

Hãy nêu công thức tính áp suấtp=FS=500,5=100N/m2

14. Tự luận
• 1 điểm

 Áp suất là gì?

Xem đáp án

Áp suất là một đại lượng vật lý, được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Áp suất dùng để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép.

15. Tự luận
• 1 điểm

Đơn vị của áp suất là gì?

Xem đáp án

Đơn vị của áp suất là paxcan, kí hiệu là Pa. 1 Pa = 1 N/m2

Ngoài ra, người ta còn sử dụng các đơn vị áp suất khác như atm, mmHg, cmHg…

16. Tự luận
• 1 điểm

Đơn vị của áp lực là gì?

Xem đáp án

Áp lực có đơn vị là Niu tơn, kí hiệu là N.

17. Tự luận
• 1 điểm

Chất lỏng gây ra áp suất ở đâu?

Xem đáp án

Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật nằm trong lòng nó.

Ví dụ:

+ Đổ nước vào một bình có các lỗ ở đáy và thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng. Các màng cao su bị phình ra, chứng tỏ nước gây ra áp suất lên cả đáy bình và thành bình.

+ Lấy một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy. Khi nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay kéo sợi dây ra thì đĩa D vẫn không rời đáy, chứng tỏ nước gây ra áp suất lên các vật nằm trong lòng nó.

18. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính áp suất chất lỏng.

Xem đáp án

Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h, trong đó:

+ p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, đơn vị là Pa

+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng, đơn vị là N/m3

+ h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng, đơn vị là m.

Ví dụ: Một thùng cao 1,2m chứa đầy nước, áp suất chất lỏng ở đáy thùng là:

p = d.h = 10000. 1,2 = 12000 Pa.

19. Tự luận
• 1 điểm

Bình thông nhau là gì?

Xem đáp án

Bình thông nhau là bình có hai nhánh thông với nhau.

Ví dụ:

Xi phông ở chậu rửa mặt chính là một bình thông nhau.

Ấm nước có vòi là một bình thông nhau.

20. Tự luận
• 1 điểm

Bình thông nhau có đặc điểm gì?

Xem đáp án

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao.

21. Tự luận
• 1 điểm

Máy thủy lực có cấu tạo như thế nào?

Xem đáp án

Máy thủy lực có cấu tạo gồm hai xilanh, một nhỏ, một to, được nối thông với nhau. Trong hai xilanh chứa đầy chất lỏng, thường là dầu. Hai xi lanh được đậy kín bằng hai pit – tông.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng của máy thủy lực là gì?

Xem đáp án

Khi tác dụng một lực f lên pít tông nhỏ có diện tích s, lực này gây ra áp suất p = f/s lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pít - tông lớn có diện tích S và gây nên lực nâng F lên pít – tông này. F = p.S = f.Ss

Suy ra: .Ff=Ss

Như vậy, diện tích S lớn gấp bao nhiêu lần diện tích s thì lực F lớn gấp lực f bấy nhiêu lần. Nhờ đó mà ta có thể dùng tay nâng cả một chiếc ô tô. Người ta còn dùng máy nén thủy lực để nén các vật.

23. Tự luận
• 1 điểm

Áp suất khí quyển tồn tại ở đâu?

Xem đáp án

Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương.

Ví dụ:

Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía do chịu áp suất khí quyển.

24. Tự luận
• 1 điểm

 Độ lớn áp suất khí quyển được tính thế nào?

Xem đáp án

Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô – ri – xe – li.

Ống Tô – ri – xe – li.

Vì cột thủy ngân cao 76 cm = 0,76 m và thủy ngân có trọng lượng riêng d = 136000 N/m3 nên áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng:

p = d.h = 136 000 x 0,76 = 103360 Pa.

Chú ý: Vì áp suất khí quyển bằng áp suất gây ra bởi cột thủy ngân trong ống nghiệm Tô – ri – xe – li, nên người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển. Do đó, người ta thường dùng đơn vị mmHg làm đơn vị đo áp suất khi quyển.

25. Tự luận
• 1 điểm

Khí quyển là gì?

Xem đáp án

Khí quyển là lớp không khí dày hàng ngàn kilômet bao bọc quanh Trái Đất.

26. Tự luận
• 1 điểm

Áp suất khí quyển là gì?

Xem đáp án

Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này gọi là áp suất khí quyển.

27. Tự luận
• 1 điểm

Lực đẩy ác si mét xuất hiện khi nào?

Xem đáp án

Khi một vật bị nhúng vào một chất lỏng thì xuất hiện lực đẩy Ác – si – mét do chất lỏng tác dụng lên vật.

Ví dụ:

Tàu thủy có thể nổi trên mặt nước là nhờ lực đẩy Ác – si – mét do nước tác dụng lên tàu.

28. Tự luận
• 1 điểm

Đặc điểm của lực đẩy ác si mét?

Xem đáp án

Lực đẩy Ác – si – mét có:

+ Điểm đặt tại vật

+ Phương thẳng đứng

+ Chiều từ dưới lên

+ Độ lớn phụ thuộc vào khối lượng riêng của chất lỏng và thể tích mà vật chiếm chỗ chất lỏng.

29. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính lực đẩy ác si mét.

Xem đáp án

Công thức tính lực đẩy Ác – si – mét

FA = d.V, trong đó:

+ FA là lực đẩy Ác – si – mét

+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng.

+ V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

30. Tự luận
• 1 điểm

Đơn vị của lực đẩy ác si mét?

Xem đáp án

Lực đẩy Ác – si – mét có đơn vị Niu tơn, kí hiệu N.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả