Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 8
Đề thi

Tổng hợp câu hỏi ôn tập môn Vật Lí lớp 8

A
Admin
Vật lýLớp 842 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ về chuyển động cơ học.

Xem đáp án

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Ví dụ:

Chuyển động của máy bay trên bầu trời.

Chuyển động của tàu trên biển

2. Tự luận
• 1 điểm

Làm thế nào để biết một vật chuyển động?

Xem đáp án

Có nhiều cách khác nhau đề nhận biết một vật chuyển động hay không. Trong Vật lý học, để nhận biết một vật chuyển động người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc, gọi là vật mốc. Nếu vị trí của vật thay đổi so với vật mốc theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.

Ví dụ:

Để nhận biết một ô tô trên đường có chuyển động không, ta có thể so sánh vị trí của ô tô so với cây cột điện bên đường hoặc so với cây cối bên đường. Nếu theo thời gian, vị trí của ô tô thay đổi so với cây cột điện thì ô tô chuyển động.

3. Tự luận
• 1 điểm

Vật mốc là gì?

Xem đáp án

Vật mốc là vật được chọn để so sánh vị trí của vật khác với nó, để xét xem vật đó chuyển động hay đứng yên so với vật mốc.

Có thể chọn bất kì một vật nào làm vật mốc. Thường người ta chọn Trái Đất và các vật gắn với Trái Đất như nhà cửa, cây cối, cột cây số…làm vật mốc.

Ví dụ:

Cột mốc bên đường

Cột đèn bên đường

4. Tự luận
• 1 điểm

Làm thế nào để biết một vật đứng yên?

Xem đáp án

Để nhận biết một vật chuyển động người ta dựa vào vị trí của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc, gọi là vật mốc. Nếu vị trí của vật không thay đổi so với vật mốc thì vật đứng yên so với vật mốc.

Có thể chọn bất kì một vật nào làm vật mốc. Thường người ta chọn Trái Đất và các vật gắn với Trái Đất như nhà cửa, cây cối, cột cây số…làm vật mốc.

Ví dụ:

Để nhận biết một người bên đường có chuyển động không, ta có thể so sánh vị trí của người đó so với cây cột điện bên đường hoặc so với cây cối bên đường. Nếu theo thời gian, vị trí của người đó không thay đổi so với cây cột điện người đó đang đứng yên.

5. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào một vật được coi là chuyển động?

Xem đáp án

Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc.

Ví dụ:

Quả bóng bowling đang chuyển động so với vạch xuất phát.

Xe bus chuyển động so với cây cối bên đường.

Các ô tô đang chuyển động so với cột mốc bên đường.

6. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào một vật được coi là đứng yên?

Xem đáp án

Khi vị trí của vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.

Ví dụ:

Các xe ô tô đứng yên so với vạch mốc và cộc đèn trong bãi đỗ xe.

7. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao chuyển động và đứng yên có tính tương đối?

Xem đáp án

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tùy thuộc vào vật được chọn làm mốc.

Một vật có thể là chuyển động so với vật này nhưng lại là đứng yên so với vật khác.

Ví dụ:

Người lái xe ngồi trên ô tô là đứng yên so với ô tô (so với ghế trên xe ô tô hoặc so với người ngồi cùng xe) vì vị trí của họ không thay đổi theo thời gian so với xe tô tô.

Nhưng người lái xe lại là chuyển động so với cây cối bên đường vì vị trí của họ thay đổi so với cây cối bên đường theo thời gian.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 30 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Các dạng chuyển động thường gặp?

Xem đáp án

Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo chuyển động.

Tùy theo hình dạng quỹ đạo, ta có hai dạng chuyển động thường gặp là

+ Chuyển động thẳng: là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng.

+ Chuyển động cong: là chuyển động có quỹ đạo là đường cong.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm ví dụ về các dạng chuyển động?

Xem đáp án

Ví dụ về chuyển động thẳng

Ví dụ về chuyển động cong

10. Tự luận
• 1 điểm

Vận tốc là gì?

Xem đáp án

Vận tốc là một đại lượng vật lý, độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Ví dụ:

Độ lớn vận tốc cho biết xe nào chạy nhanh hơn.

11. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính vận tốc.

Xem đáp án

Công thức tính vận tốc: v=St

Trong đó:

v là vận tốc,

S là quãng đường đi được,

t là thời gian để đi hết quãng đường đó.

Ví dụ: Một ô tô đi hết quãng đường 120 km trong 2 giờ thì vận tốc của xe là

 v=St=120260 (km/h).

12. Tự luận
• 1 điểm

Độ lớn của vận tốc cho ta biết điều gì?

Xem đáp án

Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

Ví dụ:

Xe có vận tốc 120 km/h chuyển động nhanh hơn xe có vận tốc 110 km/s và nhanh hơn xe có vận tốc 100 km/h.

13. Tự luận
• 1 điểm

 Đơn vị của vận tốc là gì?

Xem đáp án

Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian.

Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s và km/h.

Đổi đơn vị: 1 m/s = 3,6 km/h; 1 km/h ≈ 0,28 m/s.

Ví dụ:

Người đi bộ có vận tốc khoảng 6km/h.

Người đi xe đạp có vận tốc 12km/h.

Ô tô có vận tốc 10 m/s.

14. Tự luận
• 1 điểm

Dụng cụ đo độ lớn vận tốc là gì?

Xem đáp án

Dụng cụ đo độ lớn vận tốc gọi là tốc kế (hay đồng hồ vận tốc)

Ví dụ:

15. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính quãng đường.

Xem đáp án

Công thức tính quãng đường đi được là: S = v.t

Trong đó:

S là quãng đường,

v là vận tốc,

t là thời gian đi hết quãng đường đó.

Ví dụ: Một xe máy đi từ Hà Nội về Nam Định với vận tốc 40 km/h hết thời gian là 3 giờ. Quãng đường từ Hà Nội về Nam Định là S = v.t = 40 . 3 = 120 km.

16. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển động đều là gì?

Xem đáp án

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian.

Ví dụ:

Chuyển động của đầu mũi kim đồng hồ là chuyển động đều.

17. Tự luận
• 1 điểm

Chuyển động không đều là gì?

Xem đáp án

Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.

Ví dụ:

Chuyển động của tàu hỏa khi vào ga

Chuyển động của xe đạp khi lên dốc

Xe đạp đi xuống dốc

18. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu công thức tính vận tốc trung bình.

Xem đáp án

Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức:

Vtb =St , trong đó:

S là quãng đường đi được,

t là thời gian để đi hết quãng đường đó.

Ví dụ: Một xe đạp đi lên một cái dốc dài 120 m hết 50 giây. Vận tốc trung bình của xe đạp là Vtb =St=12050=2,4m/s

Khi biết vận tốc trung bình và thời gian chuyển động, ta cũng có thể xác định được quãng đường bằng công thức: S=vtb.t

19. Tự luận
• 1 điểm

Vì sao lực là một đại lượng vectơ?

Xem đáp án

Lực là một đại lượng vật lý không những có độ lớn mà còn có phương và chiều. Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vectơ.

20. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu cách biểu diễn lực.

Xem đáp án

Để biểu diễn lực người ta dùng một mũi tên có:

- Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật, gọi là điểm đặt của lực.

- Phương và chiều trùng với phương và chiều của lực.

- Độ dài biểu thị cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

Ví dụ:

Lực kéo tác dụng vào một vật trên bàn nằm ngang.

Mũi tên có gốc tại vật, hay điểm đặt của lực tại vật, có phương nằm ngang, có chiều từ trái sang phải, độ dài mũi tên là biểu thị độ lớn của lực.

21. Tự luận
• 1 điểm

Lực được kí hiệu là gì?

Xem đáp án

Vectơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên: Lực được kí hiệu là gì

Ví dụ: Lực kéo theo phương ngang tác dụng lên vật nằm trên mặt bàn.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cường độ của lực được kí hiệu là gì?

Xem đáp án

Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F

Ví dụ:

Lực kéo của xe ô tô có cường độ F = 1500 N

Trọng lực tác dụng lên quả cân 1 kg có cường độ F = 9,8 N.

23. Tự luận
• 1 điểm

 Các đặc điểm của lực?

Xem đáp án

Các đặc điểm của lực là:

- Điểm đặt của lực

- Phương

- Chiều

- Cường độ (Độ lớn)

Ví dụ:

Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn và kí hiệu như sau:

- Điểm đặt A

- Phương nằm ngang

- Chiều từ trái sang phải.

- Cường độ F = 15N.

24. Tự luận
• 1 điểm

Hai lực cân bằng là gì?

Xem đáp án

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Ví dụ:

Cuốn sách, lọ hoa, ly nước để trên mặt bàn đều đứng yên vì chịu tác dụng của các lực cân bằng.

25. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nêu các đặc điểm của hai lực cân bằng.

Xem đáp án

Hai lực cân bằng có đặc điểm

- Về điểm đặt của lực: Có cùng điểm đặt (cùng tác dụng vào một vật).

- Về phương của lực: Có cùng phương.

- Về chiều của lực: ngược chiều nhau.

- Về cường độ: Có cường độ bằng nhau.

26. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang đứng yên là gì?

Xem đáp án

Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên.

Ví dụ:

Cuốn sách trên bàn chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực và lực nâng của bàn, cuốn sách đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên mãi.

27. Tự luận
• 1 điểm

Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động là gì?

Xem đáp án

Dưới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.

Ví dụ:

Hích nhẹ để viên bi lăn trên mặt bàn nằm ngang nhẵn, dưới tác dụng của hai lực cân bằng, viên bi tiếp tục chuyển động thẳng đều.

28. Tự luận
• 1 điểm

Khi chịu tác dụng lực mọi vật sẽ như thế nào?

Xem đáp án

Khi chịu lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính.

Ví dụ: Khi đi xe máy, ô tô bắt đầu chuyển động thì không thể đạt ngay vận tốc lớn mà phải tăng dần; khi đang chuyển động mà phanh (thắng) gấp thì cũng không thể dừng lại ngay mà còn trượt tiếp một đoạn.

29. Tự luận
• 1 điểm

Quán tính là gì?

Xem đáp án

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Ví dụ:

Khi ô tô đột ngột rẽ phải, phần thân trên của hành khách trên xe có xu hướng chuyển động tiếp theo hướng của vận tốc cũ, do đó hành khách bị nghiêng về bên trái.

30. Tự luận
• 1 điểm

Khi nào có lực ma sát?

Xem đáp án

Lực ma sát xuất hiện để cản trở chuyển động và xuất hiện tại bề mặt tiếp xúc giữa các vật.

Ví dụ:

Khi bánh xe đạp đang quay, nếu bóp nhẹ phanh thì xuất hiện lực ma sát giữa má phanh và vành xe, làm cản trở chuyển động của xe, kết quả là xe chuyển động chậm dần và dừng lại.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Vật lý

Xem tất cả