Thực hành đọc hiểu: Ca dao Việt Nam
Đề thi
Thực hành đọc hiểu: Ca dao Việt Nam
A
Admin
VănLớp 620 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu chuẩn bị bài và trong khi đọc văn bản:

Khi đọc ca dao, các em cần chú ý:

- Ca dao là ………………….

- Ca dao sử dụng nhiều thể thơ, trong đó nhiều bài viết theo thể …. Mỗi bài ca dao có ít nhất …….

- Ca dao thể hiện các phương diện …………, trong đó có tình cảm gia đình
Xem đáp án

Khi đọc ca dao, các em cần chú ý:

- Ca dao là một hình thức thơ ca dân gian truyền thống lâu đời của dân tộc Việt Nam.

- Ca dao sử dụng nhiều thể thơ, trong đó nhiều bài viết theo thể lục bát. Mỗi bài ca dao có ít nhất hai dòng.

- Ca dao thể hiện các phương diện tình cảm.

2. Tự luận
• 1 điểm

Ngoài những thông tin về ca dao nêu trong SGK Ngữ văn 6, tập một (trang 42), em biết thêm những gì về ca dao Việt Nam?

Xem đáp án

Ca dao là loại thơ trữ tình xuất hiện từ lâu đời và rất phổ biến trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam. Nội dung chính của nó là phản ánh đời sống tư tưởng, tình cảm phong phú của người bình dân. Dân ca là những sáng tác kết hợp giữa ca dao với các làn điệu dân ca. Vì thế mà ca dao – dân ca thường sóng đôi, gắn bó như hình với bóng.

Người bình dân thời xưa hay dùng ca dao – dân ca để thể lộ tâm tình và nói lên những suy nghĩ về cuộc sống. Trong giao tiếp hằng ngày, họ có thói quen mượn những câu ca dao hợp tình, hợp cảnh để diễn đạt thay cho lời nói, làm tăng sức biểu cảm của lời nói. Từ ca dao, người dân biến thành các làn điệu dân ca nhằm gửi gắm, bộc lộ đầy đủ hơn tâm tư, tình cảm của mình.

3. Tự luận
• 1 điểm

- Gọi tên thể thơ được sử dụng ở các bài ca dao trong SGK Ngữ văn 6, tập một (trang 42 – 43):

- Xác định vần và nhịp của mỗi bài ca dao:

+ Bài ca dao số (1):

+ Bài ca dao số (2):

+ Bài ca dao số (3):

Xem đáp án

- Thể thơ được sử dụng ở các bài ca dao trong SGK Ngữ văn 6, tập một (trang 42 – 43): thể thơ lục bát.

- Xác định vần và nhịp của mỗi bài ca dao:

+Bài ca dao số (1):

 Thể thơ của bài là lục bát.

 Cách gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo (trời – ngoài; Đông – mông - lòng). 

 Các dòng ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 2/2/2/2.

+ Bài ca dao số (2):

 Thể thơ của bài là lục bát.

 Cách gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo (ông - sông). 

 Các dòng ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 2/2/2/2.

+ Bài ca dao số (3):

 Thể thơ của bài là lục bát.

 Cách gieo vần trong bài thơ: Tiếng thứ sáu của dòng lục gieo vần xuống tiếng thứ sáu của dòng bát, tiếng thứ tám của dòng bát gieo vần xuống tiếng thứ sau của dòng lục tiếp theo (xa – nhà; thân – chân – thân). 

 Các dòng ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 2/2/2/2.

4. Tự luận
• 1 điểm

Cả ba bài ca dao đều sử dụng biện pháp tu từ nào?

Xem đáp án

Cả ba bài ca dao đều sử dụng biện pháp tu từ so sánh:

- Bài 1: Công cha như núi ngất trời, / Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông

- Bài 2: Con người có cố, có ông, / Như cây có cội, như sông có nguồn

- Bài 3: Yêu nhau như thể tay chân

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện các yêu cầu sau khi đọc văn bản:

Mỗi bài ca dao nói về tình cảm trong gia đình?

Xem đáp án

- Bài ca dao số (1): nói về tình cảm cha mẹ dành cho đứa con vô bao la rộng lớn, không thể đo đạc được.

- Bài ca dao số (2): nói về lòng biết ơn, luôn hướng về, nhớ về quê hương cội nguồn của mình.

- Bài ca dao số (3): nói về tình cảm anh em ruột thịt thân tình.

6. Tự luận
• 1 điểm
Hãy chọn và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong một bài ca dao.
Xem đáp án

- Bài 1: Công cha như núi ngất trời, / Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông

→ Hình ảnh núi ngất trời và biển rộng mênh mông để nói đến công ơn của cha mẹ. Núi và biển là biểu tượng cho sự vĩnh hằng, bất diệt của thiên nhiên. Hình ảnh so sánh như một sự đối chiếu đó chính là không ai có thể đo được, không một ai có thể đếm công lao của cha mẹ.

- Bài 2: Con người có cố, có ông, / Như cây có cội, như sông có nguồn

→ Cây thì có cội có gốc, sông thì có nguồn. Nhờ có gốc bền rễ sâu mà cành lá mới xanh tươi, đơm hoa kết trái. Nhờ có nguồn mà sông mới có nước không bao giờ cạn. Con người cũng vậy, phải "có cố, có ông", có tổ tiên, ông bà mới có cha mẹ, con cháu. So sánh làm cho chân lí được cụ thể, giản dị, dễ hiểu và hiện rõ.

- Bài 3: Yêu nhau như thể tay chân

→ Tay và chân là hai bộ phận của con người, hỗ trợ cho nhau. Anh em trong một gia đình cũng vậy, đều cùng cha mẹ sinh ra, đều sống chung trong một mái nhà, cùng lớn lên, có quan hệ tình cảm gắn bó với nhau. So sánh cho chúng ta thấy tình anh em là tình ruột thịt gắn bó, gần gũi với nhau rất mật thiết như tay và chân của một cơ thể. 

7. Tự luận
• 1 điểm
Em thích bài ca dao nào nhất? Vì sao?
Xem đáp án

Em thích nhất bài ca dao thứ nhất vì những hình ảnh so sánh lớn lao, kì vĩ khiến em nhớ đến những hành động, cử chỉ, tình cảm mà cha mẹ dành cho em.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Tự luận
• 1 điểm

Nếu vẽ minh họa cho bài ca dao thứ nhất, em sẽ vẽ như thế nào? Hãy vẽ hoặc miêu tả nội dung bức tranh bằng lời.

Xem đáp án

HS tự vẽ hoặc miêu tả nội dung bức tranh bằng lời như sau:

Những dãy núi cao nâu đậm ngút trời nằm bên tay trái bức tranh. Còn bên tay phải phái dưới là dòng nước xanh bao la của đại dương. Bên trên là bầu trời xanh cao với những đám mây bay lững lờ trôi. Núi cao thì sừng sững, biển xanh thì rì rào những con sóng bạc đầu vỗ. Có một gia đình đang ngồi trên bờ biển ngắm nhìn đất trời.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Văn

Xem tất cả