SBT Hóa học 11 Bài 27: Luyện tập: Ankan và xicloankan
8 câu hỏi
Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Tất cả ankan và tất cả xicloankan đều không tham gia phản ứng cộng.
B. Tất cả ankan và tất cả xicloankan đều có thể tham gia phản ứng cộng.
C. Tất cả ankan không tham gia phản ứng cộng nhưng một số xicloankan lại có thể tham gia phản ứng cộng.
D. Một số ankan có thể tham gia phản ứng cộng và tất cả xicloankan không thể tham gia phản ứng cộng.
Đáp án: C.
Các ankan không tham gia loại phản ứng nào cho dưới đây ?
A. Phản ứng thế
B. Phản ứng cộng
C. Phản ứng tách
D. Phản ứng cháy
Đáp án: B.
Tên gọi phù hợp cho hợp chất sau là:
A. pentan
B. 3-metylbutan
C. 2-metylpentan
D. 2-metylbutan
Đáp án: D.
Nhận xét nào sau đây là sai?
A. Khi đốt cháy hoàn toàn một ankan trong oxi, số mol tạo ra lớn hơn số mol .
B. Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong oxi, nếu số mol tạo thành lớn hơn số mol thì hiđrocacbon đó là ankan.
C. Các ankan có thể tham gia phản ứng thế.
D. Nếu một hiđrocacbon có thể tham gia phản ứng thế thì hiđrocacbon là ankan.
Đáp án: D.
Cho clo tác dụng với butan, thu được hai dẫn xuất monoclo .
1. Dùng công thức cấu tạo viết phương trình hoá học, ghi tên các sản phẩm.
2. Tính phần trăm của mỗi sản phẩm đó, biết rằng nguyên tử hiđro liên kết với cacbon bậc hai có khả năng bị thế cao hơn 3 lần so với nguyên tử hiđro liên kết với cacbon bậc một.
Ở butan có 6 nguyên tử H liên kết với C bậc một và 4 nguyên tử H liên kết với C bậc hai. Nếu khả năng thế của C bậc một là 1 thì của C bậc hai là 3, vì thế:
1-clobutan chiếm:
2-clobutan chiếm: 100% - 33,33% = 66,67%
Hỗn hợp M ở thể lỏng, chứa hai ankan. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M cần dùng vừa hết 63,28 lít không khí (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch lấy dư, thu được 36,00 g chất kết tủa.
1. Tính khối lượng hỗn hợp M biết rằng oxi chiếm 20,00% thể tích không khí.
2. Xác định công thức phân tử và phần trăm khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M nếu biết thêm rằng hai ankan khác nhau 2 nguyên tử cacbon.
Số mol :
Số mol = số mol = 0,36 (mol).
1. Trong 0,36 mol , khối lượng cacbon: 0,36 x 12 = 4,32 (g) và khối lượng oxi: 0,36 x 32 = 11,52 (g).
Khối lượng oxi trong nước là: 0,565 x 32,0 - 11,52 = 6,56 (g).
Khối lương hiđro (trong nước):
Khối lượng M = khối lượng C + khối lượng H = 4,32 + 0,82 = 5,14 (g)
2. Khi đốt 1 mol ankan, số mol tạo ra nhiều hơn số mol là 1 mol. Khi đốt hỗn hợp M, số mol nhiều hơn số mol :
Vậy hỗn hợp M có 5. mol ankan.
Khối lượng trung bình của 1 mol ankan:
14n + 2 < 102,8 < 14n + 30
⇒ 5,20 < n < 7,20
Đến đây có thể tìm được công thức phân tử và phần trăm khối lượng từng chất như ở cách thứ nhất.
Một bình kín dung tích 11,2 lít có chứa 6,4 g và 1,36 g hỗn hợp khí A gồm 2 ankan. Nhiệt độ trong bình là và áp suất là p1 atm. Bật tia lửa điện trong bình kín đó thì hỗn hợp A cháy hoàn toàn. Sau phản ứng, nhiệt độ trong bình là và áp suất là p2 atm.
Nếu dẫn các chất trong bình sau phản ứng vào dung dịch lấy dư thì có 9 gam kết tủa tạo thành.
1. Tính p1 và p2, biết rằng thể tích bình không đổi.
2. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng chất trong hỗn hợp A, biết rằng số mol của ankan có phân tử khối nhỏ nhiều gấp 1,5 lần số mol của ankan có phân tử khối lớn.
1. Giả sử hỗn hợp A có X mol và y mol :
(14n + 2)x + (14m + 2)y = 1,36 ⇒ 14(nx + my) + 2(x + y) = 1,36 (1)
Khi đốt hỗn hợp A:
= = 0,09(mol)
⇒ nx + my = 0,09 (2)
Từ (1) và (2), tìm được x + y = 0,05.
Số mol trước phản ứng: = 0,2(mol).
Tổng số mol khi trước phản ứng: 0,2 + 0,05 = 0,25 (mol).
Nếu ở đktc thì = 0,25.22,4 = 5,6 (lít).
Thực tế = 11,2 (lít)
Số mol hơi nước: (n + 1)x + (m + 1)y = nx + my + x + y = 0,14
Số mol dự phản ứng:
Số mol còn dư: 0,2 - 0,16 = 0,04 (mol).
Tổng số mol khí sau phản ứng: 0,09 + 0,14 + 0,04 = 0,27 (mol).
Nếu ở đktc thì = 0,27.22,4 = 6,048 (lít)
Thực tế = 11,20 (lít)
2) Nếu n < m thì x = 1,5y;
Vậy x = 0,03; y = 0,02
0,03n + 0,02m = 0,09 ⇒ 3n + 2m = 9
3n = 9 - 2m
n và m nguyên dương nên m = 3 và n = 1.
chiếm 60% thể tích hỗn hợp.
chiếm 40% thể tích hỗn hợp.
Chất A có công thức phân tử . Khi A tác dụng với clo, có thể tạo ra tối đa 3 dẫn xuất monoclo () và 7 dẫn xuất điclo ().
Hãy viết công thức cấu tạo của A và của các dẫn xuất monoclo, điclo của A.
Ứng với công thức phân tử có 5 đồng phân :
Số dẫn xuất monoclo có thể tạo ra từ là 3, từ là 5, từ là 4. Từ là 2, từ là 3. Như vậy, chất A chỉ có thể có cấu tạo như hoặc .
Số dẫn xuất điclo có thể tạo ra từ là 12 và từ là 7.
Như vậy, chất A có công thức cấu tạo .




