Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 76. Tìm phân số của một số có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) \(\frac{4}{9}\) của 54 là:
20
24
28
32
a) Đáp án đúng là: B
\(\frac{4}{9}\) của 54 là: \(\frac{4}{9} \times 54 = 24\)
b) Một cửa hàng có 24 chiếc bánh. Người bán đã bán \(\frac{3}{4}\) số bánh đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu chiếc bánh?
4 chiếc
6 chiếc
8 chiếc
12 chiếc
b) Đáp án đúng là: B
Số bánh cửa hàng đó đã bán là:
\(24 \times \frac{3}{4} = 18\) (chiếc bánh)
Cửa hàng còn lại số chiếc bánh là:
24 – 18 = 6 (chiếc bánh)
c) Một lớp học có 50 học sinh, trong đó \(\frac{2}{5}\) số học sinh là nữ. Vậy số học sinh nam của lớp học là:
10 học sinh
20 học sinh
30 học sinh
40 học sinh
c) Đáp án đúng là: C
Số học sinh nữ trong lớp là:
\(50 \times \frac{2}{5} = 20\)(học sinh)
Số học sinh nam của lớp học là:
50 – 20 = 30 (học sinh)
d) Một xe tải chở hai thùng hàng. Thùng thứ nhất nặng 80 kg. Thùng thứ hai nặng bằng \(\frac{5}{8}\) thùng thứ nhất. Vậy xe tải chở tổng cộng bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
100 kg
50 kg
130 kg
150 kg
d) Đáp án đúng là: C
Thùng thứ hai nặng số ki-lô-gam là:
\(80 \times \frac{5}{8}\)= 50 (kg)
Xe tải chở tổng cộng số ki-lô-gam hàng là:
80 + 50 = 130 (kg)
a) \(\frac{3}{5}\) của 25 là …….. | b) \(\frac{4}{7}\) của 35 là …….. | c) \(\frac{5}{8}\) của 40 là …….. |
d) \(\frac{2}{3}\) của 27 là …….. | e) \(\frac{3}{{10}}\) của 50 là …….. | f) \(\frac{7}{9}\) của 45 là …….. |
a) \(\frac{3}{5}\) của 25 là 15 Giải thích \(\frac{3}{5}\) × 25 = 15 | b) \(\frac{4}{7}\) của 35 là 20 Giải thích \(\frac{4}{7}\) × 35 = 20 | c) \(\frac{5}{8}\) của 40 là 25 Giải thích \(\frac{5}{8}\) × 40 = 25 |
d) \(\frac{2}{3}\) của 27 là 18 Giải thích \(\frac{2}{3}\) × 27 = 18 | e) \(\frac{3}{{10}}\) của 50 là 15 Giải thích \(\frac{3}{{10}}\) × 50 = 15 | f) \(\frac{7}{9}\) của 45 là 35 Giải thích \(\frac{7}{9}\) × 45 = 35 |
Giải bài toán sau.
Lan có 60 viên kẹo. Lan đã ăn \(\frac{1}{5}\) số kẹo mà cô ấy có. Hỏi Lan đã ăn bao nhiêu viên kẹo?
Bài giải
Bài giải
Lan đã ăn số viên kẹo là:
\(60 \times \frac{1}{5} = 12\)(viên kẹo)
Đáp số: 12 viên kẹo
Tô màu vào số hình thích hợp.
Tô màu vào \(\frac{1}{3}\) của 15 hình tròn ![]() | Tô màu vào \(\frac{2}{5}\) của 20 ngôi sao ![]() |
![]() Giải thích \(\frac{1}{3}\) × 15 = 5 (hình tròn) | ![]() Giải thích \(\frac{2}{5}\) × 20 = 8 (ngôi sao) |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện …... năm.
b) Bác sĩ làm việc tại phòng khám tư …... năm.
c) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện ….... năm.
Một bác sĩ kể với đồng nghiệp: "Tôi đã làm việc tròn 36 năm. Trong quãng thời gian đó, tôi dành \(\frac{1}{2}\) thời gian để làm việc tại bệnh viện, \(\frac{1}{3}\) thời gian để làm việc tại phòng khám tư. Thời gian còn lại tôi tham gia các hoạt động từ thiện."
a) Bác sĩ làm việc tại bệnh viện 18 năm.
Giải thích
\(\frac{1}{2} \times 36 = 18\)(năm)
Giải thích
b) Bác sĩ làm việc tại phòng khám tư 12 năm.
Giải thích
\(\frac{1}{3} \times 36 = 12\)(năm)
c) Bác sĩ tham gia các hoạt động từ thiện 6 năm.
Giải thích
36 – 18 – 12 = 6 (năm)
Điền số thích hợp.
Một bể có 240 lít nước. Minh đã sử dụng \(\frac{1}{6}\) lượng nước trong bể để tưới cây. Vậy còn 200 lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng.
Giải thích
Minh đã sử dụng số lít nước là:
\(240 \times \frac{1}{6} = 40\)(l)
Số lít nước trong bể mà Minh chưa sử dụng là:
240 – 40 = 200 (l)
Giải bài toán sau.
Bạn Bình đang làm bánh. Bình cần 300 gram bột mì để làm bánh. Số bột mì trong túi thứ hai bằng \(\frac{2}{3}\) số bột mì trong túi thứ nhất. Tính lượng bột mì trong túi thứ hai.
Bài giải
Bài giải
Lượng bột mì trong túi thứ hai là:
\(300 \times \frac{2}{3} = 200\) (g)
Đáp số: 200 g
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
Một con sóc có 18 hạt dẻ. Con sóc ăn hết một phần ba của một phần ba số hạt dẻ đó. Con sóc đã ăn hết …….. hạt dẻ.
Một con sóc có 18 hạt dẻ. Con sóc ăn hết một phần ba của một phần ba số hạt dẻ đó. Con sóc đã ăn hết 2 hạt dẻ.
Giải thích
Con sóc đã ăn hết số hạt dẻ là:
18 \( \times \frac{1}{3} \times \frac{1}{3} = 2\) (hạt)
Bạn có thích hoạt động này không?












