Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 41: Phép trừ các số tự nhiên có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 41: Phép trừ các số tự nhiên có đáp án

A
Admin
ToánLớp 431 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính 33 000 – 10 000 – 13 000 là:

10 000

1 000

2 000

20 000

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

33 000 – 10 000 – 13 000 = 10 000

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Chọn số thích hợp để điền vào chỗ trống: …..?....... – 131 008 = 595 003

726 611

726 011

762 001

726 101

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

595 003 + 131 008 = 726 011

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Tính: 15 670 000 – 630 000 – 2 040 000

1 300 000

130 000 000

130 000

13 000 000

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

15 670 000 – 630 000 – 2 040 000 = 13 000 000

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Hiệu số lớn nhất có 7 chữ số và số bé nhất có 6 chữ số giống nhau là:

99 888 888

98 888

9 888 888

988 888

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

Số lớn nhất có 7 chữ số là: 9 999 999

Số bé nhất có 6 chữ số giống nhau là: 111 111

Hiệu của chúng là: 9 999 999 – 111 111 = 9 888 888

5. Tự luận
• 1 điểm

Đặt tính rồi tính.Media VietJack

Xem đáp án
Đặt tính rồi tính.6 234 – 2 178 (ảnh 1)
6. Tự luận
• 1 điểm

Đánh dấu “X” vào ô Đúng hoặc Sai

 

Đúng

Sai

a) 120 300 + 39 000 > 122 400 + 38 000

 

 

b) 199 303 + 4 147 < 199 313 + 5 147

 

 

c) 7 191 191 – 156 000 = 7 191 191 – 80 000 – 76 000

 

 

Xem đáp án

 

Đúng

Sai

a) 120 300 + 39 000 > 122 400 + 38 000

 

x

b) 199 303 + 4 147 < 199 313 + 5 147

x

 

c) 7 191 191 – 156 000 = 7 191 191 – 80 000 – 76 000

x

 

7. Tự luận
• 1 điểm

Sắp xếp các hiệu sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

662 806 – 31 424; 50 683 – 10 980; 13 090 – 5 826; 2 528 000 – 2 355 000

Media VietJack

Xem đáp án

662 806 – 31 424 = 631 382

50 683 – 10 980 = 39 703

13 090 – 5 826 = 5 826

2 528 000 – 2 355 000 = 173 000

Sắp xếp các hiệu sau theo thứ tự từ lớn đến bé:  662 806 – 31 424; 50 683 – 10 980; 13 090 – 5 826; 2 528 000 – 2 355 000 (ảnh 1)
8. Tự luận
• 1 điểm

Tính theo mẫu:

a) 700 − 350 = 700 – 300 – 50 = 400 – 50 = 350.

b) 5 000 – 1 500 =  .....................................................................................................

c) 70 500 – 55 500 = …………………......................................................................

d) 10 900 000 – 1 500 000 = …………………..........................................................

Xem đáp án

b) 5 000 – 1 500 = 3 500

c) 70 500 – 55 500 = 15 000

d) 10 900 000 – 1 500 000 = 9 400 000

9. Tự luận
• 1 điểm

Một cửa hàng có 45 604 kg gạo. Buổi sáng bán được 20 135 kg, buổi chiều bán được 9 760 kg. Hỏi sau cả ngày cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Sau cả ngày cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

45 604 – 20 135 – 9 760 = 15 709 (kg)

Đáp số: 15 709 kg

10. Tự luận
• 1 điểm

Nối.

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 41: Phép trừ các số tự nhiên có đáp án Nối. 27 850  – 12 150 (ảnh 1)

Xem đáp án
Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 41: Phép trừ các số tự nhiên có đáp án Nối. 27 850  – 12 150 (ảnh 2)
11. Tự luận
• 1 điểm

Cửa hàng điện máy báo giá như sau:

- Tủ lạnh Panasonic có giá 19 890 000 đồng.       - Tủ lạnh LG có giá 12 870 000 đồng.

- Tivi LG có giá 12 240 000 đồng.                       - Tivi Sony có giá 8 700 000 đồng.

a) Tính giá tiền của chiếc máy giặt Aqua biết giá của nó bằng hiệu của tủ lạnh Panasonic và tivi Sony.

b) Tủ lạnh LG đắt hơn tivi LG bao nhiêu tiền?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

a) Giá tiền của chiếc máy giặt Aqua là:

19 890 000 – 8 700 000 = 11 190 000 (đồng)

b) Tủ lạnh LG đắt hơn tivi LG số tiền là:

12 870 000 – 12 240 000 = 630 000 (đồng)

Đáp số: a) 11 190 000 đồng

b) 630 000 đồng

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây