Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 73. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 73. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 468 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Giá trị của biểu thức \[2 - \frac{2}{5} + \frac{9}{{10}}\] là:

\[\frac{9}{{10}}\]

\[\frac{5}{2}\]

\[\frac{7}{5}\]

\[\frac{{11}}{{10}}\]

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

\[2 - \frac{2}{5} + \frac{9}{{10}} = \frac{{20}}{{10}} - \frac{4}{{10}} + \frac{9}{{10}} = \frac{{20 - 4 + 9}}{{10}} = \frac{{25}}{{10}} = \frac{5}{2}\]

Vậy giá trị của biểu thức \[2 - \frac{2}{5} + \frac{9}{{10}}\] là: \[\frac{5}{2}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

\[\frac{{17}}{{11}} - \frac{2}{{11}} - \frac{4}{{11}}\]

\[\frac{7}{{15}} - \frac{2}{{15}} + \frac{1}{{15}}\]

\[\frac{8}{{13}} + \frac{5}{{13}} + \frac{2}{{13}}\]

\[\frac{4}{5} + \frac{2}{5} - \frac{3}{5}\]

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: C

\[\frac{{17}}{{11}} - \frac{2}{{11}} - \frac{4}{{11}} = \frac{{17 - 2 - 4}}{{11}} = \frac{{11}}{{11}} = 1\]

\[\frac{7}{{15}} - \frac{2}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{{7 - 2 + 1}}{{15}} = \frac{6}{{15}} < 1\] do 6 < 15

\[\frac{8}{{13}} + \frac{5}{{13}} + \frac{2}{{13}} = \frac{{8 + 5 + 2}}{{13}} = \frac{{15}}{{13}} > 1\] do 15 > 13

\[\frac{4}{5} + \frac{2}{5} - \frac{3}{5} = \frac{{4 + 2 - 3}}{5} = \frac{3}{5} < 1\] do 3 < 5

Vậy trong các phép tính trên, phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{8}{{13}} + \frac{5}{{13}} + \frac{2}{{13}}\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Phép tính nào có kết quả là \[\frac{{13}}{{16}}\]

\[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}}\]

\[\frac{3}{4} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{9}{8} - \frac{{11}}{{32}}\]

\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4}\]

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

\[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}} = \frac{{20}}{{16}} - \frac{7}{{16}} = \frac{{13}}{{16}}\]

\[\frac{3}{4} - \frac{1}{8} = \frac{6}{8} - \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\]

\[\frac{9}{8} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{36}}{{32}} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{25}}{{32}}\]

\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4} = \frac{{10}}{4} - \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\]

Vậy phép tính có kết quả bằng \[\frac{{13}}{{16}}\] là: \[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Phép tính có kết quả nhỏ hơn 1 là:

\[4 - \frac{1}{7}\]

\[5 + \frac{2}{7}\]

\[\frac{{68}}{{63}} - 1\]

\[\frac{4}{9} + 1\]

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

\[4 - \frac{1}{7} = \frac{{28}}{7} - \frac{1}{7} = \frac{{27}}{7} > 1\] do 27 > 7

\[5 + \frac{2}{7} = \frac{{35}}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{37}}{7} > 1\] do 37 > 7

\[\frac{{68}}{{63}} - 1 = \frac{{68}}{{63}} - \frac{{63}}{{63}} = \frac{5}{{63}} < 1\] do 5 < 63

\[\frac{4}{9} + 1 = \frac{4}{9} + \frac{9}{9} = \frac{{13}}{9} > 1\] do 13 > 9

Vậy phép tính có kết quả nhỏ hơn 1 là: \[\frac{{68}}{{63}} - 1\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức.

\[\frac{8}{{27}} + \left( {\frac{5}{9} - \frac{4}{{27}}} \right)\]

Xem đáp án

Tính giá trị của biểu thức.

\[\frac{8}{{27}} + \left( {\frac{5}{9} - \frac{4}{{27}}} \right)\]

\[ = \frac{8}{{27}} + \left( {\frac{{15}}{{27}} - \frac{4}{{27}}} \right)\]

\[ = \frac{8}{{27}} + \frac{{11}}{{27}}\]

\[ = \frac{{19}}{{27}}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm.

An thu gom được \[\frac{5}{2}\] kg giấy vụn. Hà thu gom được ít hơn An \[\frac{8}{{10}}\] kg giấy vụn. My thu gom được nhiều hơn Hà \[\frac{{11}}{{10}}\] kg giấy vụn. Vậy cả ba bạn thu gom được ..... kg giấy vụn.

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm.

Hà thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\[\frac{5}{2} - \frac{8}{{10}} = \frac{{17}}{{10}}\] (kg)

My thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\[\frac{{17}}{{10}} + \frac{{11}}{{10}} = \frac{{18}}{{10}}\] (kg)

Cả ba bạn thu gom được số ki-lô-gam giấy vụn là:

\[\frac{5}{2} + \frac{{17}}{{10}} + \frac{{18}}{{10}} = 6\] (kg)

Đáp số: 6 kg giấy vụn

Vậy cả ba bạn thu gom được 6 kg giấy vụn.

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền các phân số thích hợp vào chỗ trống sao cho tổng các phân số bằng \[\frac{{14}}{{15}}\]:

\[\frac{2}{5};\frac{7}{{15}};.....\]

Xem đáp án

Phân số cần tìm là hiệu của \[\frac{{14}}{{15}}\] và \[\left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right)\]

\[\frac{{14}}{{15}} - \left( {\frac{2}{5} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{{14}}{{15}} - \left( {\frac{6}{{15}} + \frac{7}{{15}}} \right) = \frac{{14}}{{15}} - \frac{{13}}{{15}} = \frac{1}{{15}}\]

Vậy phân số cần tìm là: \[\frac{1}{{15}}\].

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =?

a) \[\frac{5}{8} - \frac{1}{2}.....1\]

b) \[\frac{7}{5}.....4 - \frac{3}{5}\]

c) \[1.....2 - \frac{1}{3}\]

d) \[\frac{1}{2} - \frac{1}{4}.....\frac{5}{4}\]

Xem đáp án

Điền >, <, =?

a) \[\frac{5}{8} - \frac{1}{2} < 1\]

c) \[1 < 2 - \frac{1}{3}\]

b) \[\frac{7}{5} < 4 - \frac{3}{5}\]

d) \[\frac{1}{2} - \frac{1}{4} < \frac{5}{4}\]

Giải thích

a) \[\frac{5}{8} - \frac{1}{2} = \frac{5}{8} - \frac{4}{8} = \frac{1}{8}\]

So sánh: \[\frac{1}{8} < 1\] do 1 < 8

Hay \[\frac{5}{8} - \frac{1}{2} < 1\]

Vậy dấu cần điền là: <.

b) \[4 - \frac{3}{5} = \frac{{20}}{5} - \frac{3}{5} = \frac{{17}}{5}\]

So sánh: \[\frac{7}{5} < \frac{{17}}{5}\] hay \[\frac{7}{5} < 4 - \frac{3}{5}\]

Vậy dấu cần điền là: <.

c) \[2 - \frac{1}{3} = \frac{6}{3} - \frac{1}{3} = \frac{5}{3}\]

So sánh: \[\frac{5}{3} > 1\] do 5 > 3

Hay \[1 < 2 - \frac{1}{3}\]

Vậy dấu cần điền là: <.

d) \[\frac{1}{2} - \frac{1}{4} = \frac{2}{4} - \frac{1}{4} = \frac{1}{4}\]

So sánh: \[\frac{1}{4} < \frac{5}{4}\] hay \[\frac{1}{2} - \frac{1}{4} < \frac{5}{4}\]

Vậy dấu cần điền là: <.

9. Tự luận
• 1 điểm

 Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. Hai hộp bánh cân nặng 4/5  kg, trong đó một hộp bánh cân nặng  3/8 kg. Vậy hộp bánh còn lại cân nặng .... (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm.

Hộp bánh còn lại cân nặng là:

\[\frac{4}{5} - \frac{3}{8} = \frac{{17}}{{40}}\] (kg)

Đáp số: \[\frac{{17}}{{40}}\] kg

Vậy hộp bánh còn lại cân nặng \[\frac{{17}}{{40}}\] kg.

10. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[3 - \frac{7}{{18}} = \frac{{47}}{{18}}\] ......    

b) \[\frac{{62}}{9} - 6 = \frac{{54}}{9}\]      ......

c) \[5 - \frac{{17}}{{12}} = \frac{{60}}{{12}}\]      ......   

d) \[\frac{{53}}{{15}} - 3 < 1\]            ......

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[3 - \frac{7}{{18}} = \frac{{47}}{{18}}\]           Đ

b) \[\frac{{62}}{9} - 6 = \frac{{54}}{9}\]                S

c) \[5 - \frac{{17}}{{12}} = \frac{{60}}{{12}}\]                S

d) \[\frac{{53}}{{15}} - 3 < 1\]                      Đ

Giải thích

a) \[3 - \frac{7}{{18}} = \frac{{54}}{{18}} - \frac{7}{{18}} = \frac{{47}}{{18}}\]                   

b) \[\frac{{62}}{9} - 6 = \frac{{62}}{9} - \frac{{54}}{9} = \frac{8}{9}\]                 

c) \[5 - \frac{{17}}{{12}} = \frac{{60}}{{12}} - \frac{{17}}{{12}} = \frac{{43}}{{12}}\]                   

d) \[\frac{{53}}{{15}} - 3 = \frac{{53}}{{15}} - \frac{{45}}{{15}} = \frac{8}{{15}} < 1\] do 8 < 15  

11. Tự luận
• 1 điểm

Số?

a) \[1 - \frac{3}{7} = .....\]     

b) \[..... - \frac{5}{2} = \frac{1}{4}\]  

c) \[\frac{3}{5} - ......\frac{1}{5}\]

Xem đáp án

Số?

a) \[1 - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\]

b) \[\frac{{11}}{4} - \frac{5}{2} = \frac{1}{4}\]    

c) \[\frac{3}{5} - \frac{2}{5} = \frac{1}{5}\]

Giải thích

a) \[1 - \frac{3}{7} = \frac{7}{7} - \frac{3}{7} = \frac{4}{7}\]

b) \[..... - \frac{5}{2} = \frac{1}{4}\]

Phân số cần tìm là tổng của phân số \[\frac{5}{2}\] và \[\frac{1}{4}\].

Ta có: \[\frac{5}{2} + \frac{1}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{4}\]

Vậy phân số cần tìm là: \[\frac{{11}}{4}\]

c) \[\frac{3}{5} - ...... = \frac{1}{5}\]

Phân số cần tìm là hiệu của phân số \[\frac{3}{5}\] và \[\frac{1}{5}\].

Ta có: \[\frac{3}{5} - \frac{1}{5} = \frac{2}{5}\]

Vậy phân số cần tìm là: \[\frac{2}{5}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây