Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 70. Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 70. Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 444 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính \[\frac{2}{5} + \frac{1}{3}\] là:

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{{11}}{{15}}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

\[\frac{2}{5} + \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\]. Vậy kết quả của phép tính \[\frac{2}{5} + \frac{1}{3}\] là: \[\frac{{11}}{{15}}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Kết quả của phép tính \[\frac{{10}}{8} + \frac{1}{3}\] sau khi rút gọn là?

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{{19}}{{12}}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{{11}}{7}\]

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

\[\frac{{10}}{8} + \frac{1}{3} = \frac{{30}}{{24}} + \frac{8}{{24}} = \frac{{38}}{{24}} = \frac{{19}}{{12}}\].      

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{{10}}{8} + \frac{1}{3}\] sau khi rút gọn là: \[\frac{{19}}{{12}}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là

c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là 2/5 + 1/4 (ảnh 1)

\[\frac{3}{9}\]

\[\frac{1}{9}\]

\[\frac{{13}}{{20}}\]

\[\frac{7}{9}\]

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

\[\frac{2}{5} + \frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\].                  

Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{{13}}{{20}}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Số cần điền vào chỗ chấm là: 

d) Số cần điền vào chỗ chấm là: 1/3 + 1/5 = ../15 (ảnh 1)

11

3

8

2

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{15}} + \frac{3}{{15}} = \frac{8}{{15}}\].             

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 8.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho các phép tính sau:

\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4};\frac{1}{5} + \frac{1}{4}\]

Phép tính có kết quả lớn nhất là: .............................

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: ............................

Xem đáp án

Cho các phép tính sau:

\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4};\frac{1}{5} + \frac{1}{4}\]

Phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{3}{4} + \frac{1}{5}\].

Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \[\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4}\].

Giải thích

\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5} = \frac{6}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{10}}{{20}}\];   

\[\frac{3}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}\]

\[\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{3}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{8}{{20}}\];    

\[\frac{1}{5} + \frac{1}{4} = \frac{4}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{9}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{8}{{20}} < \frac{9}{{20}} < \frac{{10}}{{20}} < \frac{{19}}{{20}}\] hay \[\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4} < \frac{1}{5} + \frac{1}{4} < \frac{6}{{20}} + \frac{1}{5} < \frac{3}{4} + \frac{1}{5}\]

Vậy:

 Phép tính \[\frac{3}{4} + \frac{1}{5}\] có kết quả lớn nhất

Phép tính \[\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4}\] có kết quả nhỏ nhất.

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =?

Media VietJack
Xem đáp án

Điền >, <, =?

a) \[\frac{5}{8} + \frac{1}{4} > \frac{1}{8} + \frac{1}{2}\]

c) \[\frac{8}{7} < \frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}}\]

b) \[\frac{3}{4} + \frac{5}{{12}} > \frac{1}{{12}} + \frac{2}{3}\]

d) \[\frac{7}{5} + 2 > 1 + \frac{6}{5}\]

Giải thích

a) \[\frac{5}{8} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8} + \frac{2}{8} = \frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{8} + \frac{1}{2} = \frac{1}{8} + \frac{4}{8} = \frac{5}{8}\]

So sánh: \[\frac{7}{8} > \frac{5}{8}\] hay \[\frac{5}{8} + \frac{1}{4} > \frac{1}{8} + \frac{1}{2}\]

Vậy dấu cần điền là: >.

b) \[\frac{3}{4} + \frac{5}{{12}} = \frac{9}{{12}} + \frac{5}{{12}} = \frac{{14}}{{12}}\]

\[\frac{1}{{12}} + \frac{2}{3} = \frac{1}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{9}{{12}}\]

So sánh: \[\frac{{14}}{{12}} > \frac{9}{{12}}\] hay \[\frac{3}{4} + \frac{5}{{12}} > \frac{1}{{12}} + \frac{2}{3}\]

Vậy dấu cần điền là: >.

c) \[\frac{8}{7} = \frac{{8 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{24}}{{21}}\]

\[\frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} + \frac{{13}}{{21}} = \frac{{27}}{{21}}\]

So sánh: \[\frac{{24}}{{21}} < \frac{{27}}{{21}}\] hay \[\frac{8}{7} < \frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}}\]

Vậy dấu cần điền là: <.

d) \[\frac{7}{5} + 2 = \frac{7}{5} + \frac{{10}}{5} = \frac{{17}}{5}\]

\[1 + \frac{6}{5} = \frac{5}{5} + \frac{6}{5} = \frac{{11}}{5}\]

So sánh: \[\frac{{17}}{5} > \frac{{11}}{5}\] hay \[\frac{7}{5} + 2 > 1 + \frac{6}{5}\]

Vậy dấu cần điền là: >.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[\frac{6}{{11}} + \frac{6}{{22}} = \frac{6}{{33}}\]  Media VietJack 

b) \[\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{11}}{{10}}\]   Media VietJack
c) \[\frac{6}{{13}} + \frac{7}{{26}} = \frac{9}{{26}}\]     Media VietJack                           
d) \[\frac{3}{8} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8}\]   Media VietJack
Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[\frac{6}{{11}} + \frac{6}{{22}} = \frac{6}{{33}}\]     S                 

b) \[\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{{11}}{{10}}\]    Đ

c) \[\frac{6}{{13}} + \frac{7}{{26}} = \frac{9}{{26}}\]  S                 

d) \[\frac{3}{8} + \frac{1}{4} = \frac{5}{8}\]     Đ

Giải thích.

a) \[\frac{6}{{11}} + \frac{6}{{22}} = \frac{{12}}{{22}} + \frac{6}{{22}} = \frac{{18}}{{22}}\]                   

b) \[\frac{2}{5} + \frac{7}{{10}} = \frac{4}{{10}} + \frac{7}{{10}} = \frac{{11}}{{10}}\]                   

c) \[\frac{6}{{13}} + \frac{7}{{26}} = \frac{{12}}{{26}} + \frac{7}{{26}} = \frac{{19}}{{26}}\]                   

d) \[\frac{3}{8} + \frac{1}{4} = \frac{3}{8} + \frac{2}{8} = \frac{5}{8}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối.

Nối phép tính đúng: 3/7 + 5/21 (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối.

Media VietJack

Giải thích

\[\frac{3}{7} + \frac{5}{{21}} = \frac{9}{{21}} + \frac{5}{{21}} = \frac{{14}}{{21}}\]

\[\frac{4}{5} + \frac{{13}}{{35}} = \frac{{28}}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} = \frac{{41}}{{35}}\]

\[\frac{7}{6} + \frac{5}{{42}} = \frac{{49}}{{42}} + \frac{5}{{42}} = \frac{{54}}{{42}} = \frac{9}{7}\]

\[\frac{9}{{40}} + \frac{3}{8} = \frac{9}{{40}} + \frac{{15}}{{40}} = \frac{{24}}{{40}} = \frac{3}{5}\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{{15}} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{{18}}{{21}} + \frac{3}{7} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

c) \[\frac{5}{8} + \frac{5}{{24}} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

d) \[\frac{3}{8} + \frac{{25}}{{40}} = \frac{{.....}}{{.....}} + \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{{15}} = \frac{9}{{15}} + \frac{1}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} = \frac{2}{3}\]

b) \[\frac{{18}}{{21}} + \frac{3}{7} = \frac{{18}}{{21}} + \frac{9}{{21}} = \frac{{27}}{{21}} = \frac{9}{7}\]

c) \[\frac{5}{8} + \frac{5}{{24}} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{5}{{24}} = \frac{{20}}{{24}} = \frac{5}{6}\]

d) \[\frac{3}{8} + \frac{{25}}{{40}} = \frac{{15}}{{40}} + \frac{{25}}{{40}} = \frac{{40}}{{40}} = 1\]

10. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số \[\frac{1}{2}\] thành tổng của hai phân số tối giản khác nhau.

Xem đáp án

\[\frac{1}{{10}} + \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}} + \frac{4}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\]

Vậy viết phân số \[\frac{1}{2}\] thành tổng của hai phân số tối giản khác nhau là: \[\frac{1}{2} = \frac{1}{{10}} + \frac{2}{5}\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây