Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 72. Trừ hai phân số khác mẫu số có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Kết quả của phép tính \[\frac{5}{6} - \frac{{13}}{{18}}\] là:
\[\frac{1}{3}\]
\[\frac{5}{{18}}\]
\[\frac{1}{9}\]
\[\frac{8}{{12}}\]
a) Đáp án đúng là: C
\[\frac{5}{6} - \frac{{13}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} - \frac{{13}}{{18}} = \frac{2}{{18}} = \frac{1}{9}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{5}{6} - \frac{{13}}{{18}}\] là: \[\frac{1}{9}\]
b) Phép tính thích hợp là:

\[\frac{4}{3} - \frac{{11}}{{15}}\]
\[\frac{2}{3} - \frac{5}{{15}}\]
\[\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}}\]
\[\frac{{18}}{{15}} - \frac{2}{5}\]
b) Đáp án đúng là: D
\[\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{{7 - 3}}{5} = \frac{4}{5}\]
Đáp án A: \[\frac{4}{3} - \frac{{11}}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} - \frac{{11}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]
Đáp án B: \[\frac{2}{3} - \frac{5}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]
Đáp án C: \[\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} - \frac{7}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]
Đáp án D: \[\frac{{18}}{{15}} - \frac{2}{5} = \frac{{18}}{{15}} - \frac{6}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\]
Vậy phép tính thích hợp là: \[\frac{{18}}{{15}} - \frac{2}{5}\]
c) Phép tính có kết quả lớn nhất là
\[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}}\]
\[\frac{3}{4} - \frac{1}{8}\]
\[\frac{9}{8} - \frac{{11}}{{32}}\]
\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4}\]
c) Đáp án đúng là: D
\[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}} = \frac{{20}}{{16}} - \frac{7}{{16}} = \frac{{13}}{{16}}\]
\[\frac{3}{4} - \frac{1}{8} = \frac{6}{8} - \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\]
\[\frac{9}{8} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{36}}{{32}} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{25}}{{32}}\]
\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4} = \frac{{10}}{4} - \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\]
Các kết quả \[\frac{{13}}{{16}};\frac{5}{8};\frac{{25}}{{32}}\] đều nhỏ hơn 1 do có tử số nhỏ hơn mẫu số.
Kết quả \[\frac{7}{4}\] lớn hơn 1 do có tử số lớn hơn mẫu số.
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{5}{2} - \frac{3}{4}\]
d) Phép tính có kết quả bằng \[\frac{1}{3}\] là:
\[\frac{9}{5} - \frac{{21}}{{15}}\]
\[\frac{2}{3} - \frac{1}{{15}}\]
\[\frac{{32}}{{15}} - \frac{9}{5}\]
\[\frac{3}{5} - \frac{7}{{15}}\]
d) Đáp án đúng là: C
\[\frac{9}{5} - \frac{{21}}{{15}} = \frac{{27}}{{15}} - \frac{{21}}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\]
\[\frac{2}{3} - \frac{1}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} - \frac{1}{{15}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\]
\[\frac{{32}}{{15}} - \frac{9}{5} = \frac{{32}}{{15}} - \frac{{27}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{3}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{9}{{15}} - \frac{7}{{15}} = \frac{2}{{15}}\]
Vậy phép tính có kết quả bằng \[\frac{1}{3}\] là: \[\frac{{32}}{{15}} - \frac{9}{5}\]
Điền vào chỗ chấm.
a) \[\frac{4}{5} - \frac{{13}}{{20}} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] | b) \[\frac{{13}}{9} - \frac{1}{3} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] |
c) \[\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] | d) \[\frac{{31}}{{18}} - \frac{4}{3} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\] |
Điền vào chỗ chấm.
a) \[\frac{4}{5} - \frac{{13}}{{20}} = \frac{{16}}{{20}} - \frac{{13}}{{20}} = \frac{3}{{20}}\] | b) \[\frac{{13}}{9} - \frac{1}{3} = \frac{{13}}{9} - \frac{3}{9} = \frac{{10}}{9}\] |
c) \[\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{9}{{12}}\] | d) \[\frac{{31}}{{18}} - \frac{4}{3} = \frac{{31}}{{18}} - \frac{{24}}{{18}} = \frac{7}{{18}}\] |
Giải ô chữ dưới đây.
\[\frac{1}{2}\] | \[\frac{1}{3}\] |
| \[\frac{1}{2}\] | \[\frac{1}{4}\] | \[\frac{1}{5}\] |
|
|
|
|
|
Biết:
L | \[\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5}\] |
| I | \[\frac{{12}}{{30}} - \frac{1}{5}\] |
Ợ | \[\frac{{15}}{{24}} - \frac{3}{8}\] | Ê | \[\frac{1}{9} + \frac{5}{9} - \frac{3}{9}\] |
Giải ô chữ dưới đây.
L: \[\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\]
Ợ: \[\frac{{15}}{{24}} - \frac{3}{8} = \frac{{15}}{{24}} - \frac{9}{{24}} = \frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}\]
I: \[\frac{{12}}{{30}} - \frac{1}{5} = \frac{{12}}{{30}} - \frac{6}{{30}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\]
Ê: \[\frac{1}{9} + \frac{5}{9} - \frac{3}{9} = \frac{6}{9} - \frac{3}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\]
Thay các chữ cái vào bảng, ta được:
\[\frac{1}{2}\] | \[\frac{1}{3}\] |
| \[\frac{1}{2}\] | \[\frac{1}{4}\] | \[\frac{1}{5}\] |
L | Ê | L | Ợ | I |
Vậy ô chữ cần tìm là: LÊ LỢI.
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Giải thích
\[\frac{{26}}{{35}} - \frac{1}{5} = \frac{{26}}{{35}} - \frac{7}{{35}} = \frac{{19}}{{35}}\]
\[\frac{{19}}{{35}} - \frac{1}{7} = \frac{{19}}{{35}} - \frac{5}{{35}} = \frac{{14}}{{35}}\]
\[\frac{{14}}{{35}} + \frac{1}{5} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{7}{{35}} = \frac{{21}}{{35}}\]
Điền >, <, =?
a) \[\frac{7}{4} - \frac{3}{{12}}.....1\] | b) \[\frac{{35}}{6}.....5 - \frac{1}{6}\] | c) \[1.....\frac{{21}}{{13}} - 1\] | d) \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}}.....\frac{5}{{60}}\] |
Điền >, <, =?
a) \[\frac{7}{4} - \frac{3}{{12}} > 1\] c) \[1 > \frac{{21}}{{13}} - 1\] | b) \[\frac{{35}}{6} > 5 - \frac{1}{6}\] d) \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}} > \frac{5}{{60}}\] |
Giải thích
a) \[\frac{7}{4} - \frac{3}{{12}} = \frac{{21}}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{{18}}{{12}}\]
So sánh: 18 > 12 nên \[\frac{{18}}{{12}} > 1\]
Vậy dấu cần điền là: >.
b) \[5 - \frac{1}{6} = \frac{{30}}{6} - \frac{1}{6} = \frac{{29}}{6}\]
So sánh: \[\frac{{35}}{6} > \frac{{29}}{6}\] hay \[\frac{{35}}{6} > 5 - \frac{1}{6}\]
Vậy dấu cần điền là: >.
c) \[\frac{{21}}{{13}} - 1 = \frac{{21}}{{13}} - \frac{{13}}{{13}} = \frac{8}{{13}}\]
So sánh: 8 < 13 nên \[\frac{8}{{13}} < 1\] hay \[1 > \frac{{21}}{{13}} - 1\]
Vậy dấu cần điền là: >.
d) \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}} = \frac{{52}}{{60}} - \frac{{32}}{{60}} = \frac{{20}}{{60}}\]
So sánh: \[\frac{{20}}{{60}} > \frac{5}{{60}}\] hay \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}} > \frac{5}{{60}}\]
Vậy dấu cần điền là: >.
Giải bài toán sau:
Cửa hàng có 1 tạ cam. Họ đã bán được \[\frac{1}{{10}}\] tạ cam. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu tạ cam?

Bài giải
Bài giải
Cửa hàng còn lại số tạ cam là:
\[1 - \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\] (tạ cam)
Đáp số: \[\frac{9}{{10}}\] tạ cam
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) \[1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\]
b) \[\frac{{40}}{{45}} - \frac{2}{9} = \frac{7}{9}\] 
c) \[\frac{{17}}{9} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{5}{6}\]
d) \[3 - \frac{{12}}{5} < 1\] 
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) \[1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\] Đ
b) \[\frac{{40}}{{45}} - \frac{2}{9} = \frac{7}{9}\] S
c) \[\frac{{17}}{9} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{5}{6}\] Đ
d) \[3 - \frac{{12}}{5} < 1\] Đ
Giải thích
a) \[1 - \frac{2}{5} = \frac{5}{5} - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\]
b) \[\frac{{40}}{{45}} - \frac{2}{9} = \frac{{40}}{{45}} - \frac{{10}}{{45}} = \frac{{30}}{{45}} = \frac{2}{3}\]
c) \[\frac{{17}}{9} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{{34}}{{18}} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{6}\]
d) \[3 - \frac{{12}}{5} = \frac{{15}}{5} - \frac{{12}}{5} = \frac{3}{5} < 1\] do 3 < 5.
Nối

Nối

Giải thích
\[\frac{{29}}{{42}} - \frac{2}{7} = \frac{{29}}{{42}} - \frac{{12}}{{42}} = \frac{{17}}{{42}}\]
\[\frac{6}{7} - \frac{5}{{42}} = \frac{{36}}{{42}} - \frac{5}{{42}} = \frac{{31}}{{42}}\]
Vậy \[\frac{{17}}{{42}} < ..... < \frac{{31}}{{42}}\]
Xét các phép tính:
\[\frac{4}{7} - \frac{2}{{21}} = \frac{{24}}{{42}} - \frac{4}{{42}} = \frac{{20}}{{42}}\]; \[\frac{5}{6} - \frac{1}{{21}} = \frac{{35}}{{42}} - \frac{2}{{42}} = \frac{{33}}{{42}}\]
\[\frac{{31}}{{42}} - \frac{1}{{14}} = \frac{{31}}{{42}} - \frac{3}{{42}} = \frac{{28}}{{42}}\]; \[\frac{4}{3} - \frac{9}{{21}} = \frac{{56}}{{42}} - \frac{{18}}{{42}} = \frac{{38}}{{42}}\]
Vậy các phép tính thỏa mãn là: \[\frac{4}{7} - \frac{2}{{21}}\]; \[\frac{{31}}{{42}} - \frac{1}{{14}}\]
Bạn có thích hoạt động này không?








