Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 72. Trừ hai phân số khác mẫu số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 72. Trừ hai phân số khác mẫu số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 461 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính \[\frac{5}{6} - \frac{{13}}{{18}}\] là:

\[\frac{1}{3}\]

\[\frac{5}{{18}}\]

\[\frac{1}{9}\]

\[\frac{8}{{12}}\]

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

\[\frac{5}{6} - \frac{{13}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} - \frac{{13}}{{18}} = \frac{2}{{18}} = \frac{1}{9}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{5}{6} - \frac{{13}}{{18}}\] là: \[\frac{1}{9}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Phép tính thích hợp là: 

Media VietJack

\[\frac{4}{3} - \frac{{11}}{{15}}\]

\[\frac{2}{3} - \frac{5}{{15}}\]

\[\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}}\]

\[\frac{{18}}{{15}} - \frac{2}{5}\]

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: D

\[\frac{7}{5} - \frac{3}{5} = \frac{{7 - 3}}{5} = \frac{4}{5}\]

Đáp án A: \[\frac{4}{3} - \frac{{11}}{{15}} = \frac{{20}}{{15}} - \frac{{11}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]

Đáp án B: \[\frac{2}{3} - \frac{5}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]

Đáp án C: \[\frac{4}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} - \frac{7}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]

Đáp án D: \[\frac{{18}}{{15}} - \frac{2}{5} = \frac{{18}}{{15}} - \frac{6}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\]

Vậy phép tính thích hợp là: \[\frac{{18}}{{15}} - \frac{2}{5}\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Phép tính có kết quả lớn nhất là

\[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}}\]

\[\frac{3}{4} - \frac{1}{8}\]

\[\frac{9}{8} - \frac{{11}}{{32}}\]

\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4}\]

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

\[\frac{5}{4} - \frac{7}{{16}} = \frac{{20}}{{16}} - \frac{7}{{16}} = \frac{{13}}{{16}}\]

\[\frac{3}{4} - \frac{1}{8} = \frac{6}{8} - \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\]

\[\frac{9}{8} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{36}}{{32}} - \frac{{11}}{{32}} = \frac{{25}}{{32}}\]

\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4} = \frac{{10}}{4} - \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\]

Các kết quả \[\frac{{13}}{{16}};\frac{5}{8};\frac{{25}}{{32}}\] đều nhỏ hơn 1 do có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Kết quả \[\frac{7}{4}\] lớn hơn 1 do có tử số lớn hơn mẫu số.

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: \[\frac{5}{2} - \frac{3}{4}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Phép tính có kết quả bằng \[\frac{1}{3}\] là:

\[\frac{9}{5} - \frac{{21}}{{15}}\]

\[\frac{2}{3} - \frac{1}{{15}}\]

\[\frac{{32}}{{15}} - \frac{9}{5}\]

\[\frac{3}{5} - \frac{7}{{15}}\]

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

\[\frac{9}{5} - \frac{{21}}{{15}} = \frac{{27}}{{15}} - \frac{{21}}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\]

\[\frac{2}{3} - \frac{1}{{15}} = \frac{{10}}{{15}} - \frac{1}{{15}} = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\]

\[\frac{{32}}{{15}} - \frac{9}{5} = \frac{{32}}{{15}} - \frac{{27}}{{15}} = \frac{5}{{15}} = \frac{1}{3}\]

\[\frac{3}{5} - \frac{7}{{15}} = \frac{9}{{15}} - \frac{7}{{15}} = \frac{2}{{15}}\]

Vậy phép tính có kết quả bằng \[\frac{1}{3}\] là: \[\frac{{32}}{{15}} - \frac{9}{5}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{4}{5} - \frac{{13}}{{20}} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

b) \[\frac{{13}}{9} - \frac{1}{3} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

c) \[\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

d) \[\frac{{31}}{{18}} - \frac{4}{3} = \frac{{.....}}{{.....}} - \frac{{.....}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{.....}}\]

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{4}{5} - \frac{{13}}{{20}} = \frac{{16}}{{20}} - \frac{{13}}{{20}} = \frac{3}{{20}}\]

b) \[\frac{{13}}{9} - \frac{1}{3} = \frac{{13}}{9} - \frac{3}{9} = \frac{{10}}{9}\]

c) \[\frac{{11}}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{{11}}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{9}{{12}}\]

d) \[\frac{{31}}{{18}} - \frac{4}{3} = \frac{{31}}{{18}} - \frac{{24}}{{18}} = \frac{7}{{18}}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Giải ô chữ dưới đây.

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{3}\]

 

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{5}\]

 

 

 

 

 

Biết:

L

\[\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5}\]

 

I

\[\frac{{12}}{{30}} - \frac{1}{5}\]

Ợ

\[\frac{{15}}{{24}} - \frac{3}{8}\]

Ê

\[\frac{1}{9} + \frac{5}{9} - \frac{3}{9}\]

Xem đáp án

Giải ô chữ dưới đây.

L: \[\frac{7}{{10}} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\]

Ợ: \[\frac{{15}}{{24}} - \frac{3}{8} = \frac{{15}}{{24}} - \frac{9}{{24}} = \frac{6}{{24}} = \frac{1}{4}\]

I: \[\frac{{12}}{{30}} - \frac{1}{5} = \frac{{12}}{{30}} - \frac{6}{{30}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\]

Ê: \[\frac{1}{9} + \frac{5}{9} - \frac{3}{9} = \frac{6}{9} - \frac{3}{9} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\]

Thay các chữ cái vào bảng, ta được:

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{3}\]

 

\[\frac{1}{2}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{1}{5}\]

L

Ê

L

Ợ

I

Vậy ô chữ cần tìm là: LÊ LỢI.

7. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Media VietJack

Giải thích

\[\frac{{26}}{{35}} - \frac{1}{5} = \frac{{26}}{{35}} - \frac{7}{{35}} = \frac{{19}}{{35}}\]

\[\frac{{19}}{{35}} - \frac{1}{7} = \frac{{19}}{{35}} - \frac{5}{{35}} = \frac{{14}}{{35}}\]

\[\frac{{14}}{{35}} + \frac{1}{5} = \frac{{14}}{{35}} + \frac{7}{{35}} = \frac{{21}}{{35}}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =?

a) \[\frac{7}{4} - \frac{3}{{12}}.....1\]

b) \[\frac{{35}}{6}.....5 - \frac{1}{6}\]

c) \[1.....\frac{{21}}{{13}} - 1\]

d) \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}}.....\frac{5}{{60}}\]

Xem đáp án

Điền >, <, =?

a) \[\frac{7}{4} - \frac{3}{{12}} > 1\]

c) \[1 > \frac{{21}}{{13}} - 1\]

b) \[\frac{{35}}{6} > 5 - \frac{1}{6}\]

d) \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}} > \frac{5}{{60}}\]

Giải thích

a) \[\frac{7}{4} - \frac{3}{{12}} = \frac{{21}}{{12}} - \frac{3}{{12}} = \frac{{18}}{{12}}\]

So sánh: 18 > 12 nên \[\frac{{18}}{{12}} > 1\]

Vậy dấu cần điền là: >.

b) \[5 - \frac{1}{6} = \frac{{30}}{6} - \frac{1}{6} = \frac{{29}}{6}\]

So sánh: \[\frac{{35}}{6} > \frac{{29}}{6}\] hay \[\frac{{35}}{6} > 5 - \frac{1}{6}\]

Vậy dấu cần điền là: >.

c) \[\frac{{21}}{{13}} - 1 = \frac{{21}}{{13}} - \frac{{13}}{{13}} = \frac{8}{{13}}\]

So sánh: 8 < 13 nên \[\frac{8}{{13}} < 1\] hay \[1 > \frac{{21}}{{13}} - 1\]

Vậy dấu cần điền là: >.

d) \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}} = \frac{{52}}{{60}} - \frac{{32}}{{60}} = \frac{{20}}{{60}}\]

So sánh: \[\frac{{20}}{{60}} > \frac{5}{{60}}\] hay \[\frac{{13}}{{15}} - \frac{{32}}{{60}} > \frac{5}{{60}}\]

Vậy dấu cần điền là: >.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Cửa hàng có 1 tạ cam. Họ đã bán được \[\frac{1}{{10}}\] tạ cam. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu tạ cam?

Cửa hàng có 1 tạ cam. Họ đã bán được 1/10 tạ cam. Hỏi cửa hàng còn bao nhiêu tạ cam? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Cửa hàng còn lại số tạ cam là:

\[1 - \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\] (tạ cam)

Đáp số: \[\frac{9}{{10}}\] tạ cam

10. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\]               Media VietJack                                          

b) \[\frac{{40}}{{45}} - \frac{2}{9} = \frac{7}{9}\]   Media VietJack

c) \[\frac{{17}}{9} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{5}{6}\]    Media VietJack                                         

d) \[3 - \frac{{12}}{5} < 1\]                Media VietJack

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[1 - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\]                          Đ   

b) \[\frac{{40}}{{45}} - \frac{2}{9} = \frac{7}{9}\]                    S

c) \[\frac{{17}}{9} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{5}{6}\]               Đ                

d) \[3 - \frac{{12}}{5} < 1\]                           Đ

Giải thích

a) \[1 - \frac{2}{5} = \frac{5}{5} - \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\]                      

b) \[\frac{{40}}{{45}} - \frac{2}{9} = \frac{{40}}{{45}} - \frac{{10}}{{45}} = \frac{{30}}{{45}} = \frac{2}{3}\]                 

c) \[\frac{{17}}{9} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{{34}}{{18}} - \frac{{19}}{{18}} = \frac{{15}}{{18}} = \frac{5}{6}\]              

d) \[3 - \frac{{12}}{5} = \frac{{15}}{5} - \frac{{12}}{5} = \frac{3}{5} < 1\] do 3 < 5.

11. Tự luận
• 1 điểm

Nối

Nối phép tính đúng: 4/7 - 2/21 (ảnh 1)
Xem đáp án

Nối

Nối phép tính đúng: 4/7 - 2/21 (ảnh 2)

Giải thích

\[\frac{{29}}{{42}} - \frac{2}{7} = \frac{{29}}{{42}} - \frac{{12}}{{42}} = \frac{{17}}{{42}}\]

\[\frac{6}{7} - \frac{5}{{42}} = \frac{{36}}{{42}} - \frac{5}{{42}} = \frac{{31}}{{42}}\]

Vậy \[\frac{{17}}{{42}} < ..... < \frac{{31}}{{42}}\]

Xét các phép tính:

\[\frac{4}{7} - \frac{2}{{21}} = \frac{{24}}{{42}} - \frac{4}{{42}} = \frac{{20}}{{42}}\];                             \[\frac{5}{6} - \frac{1}{{21}} = \frac{{35}}{{42}} - \frac{2}{{42}} = \frac{{33}}{{42}}\]

\[\frac{{31}}{{42}} - \frac{1}{{14}} = \frac{{31}}{{42}} - \frac{3}{{42}} = \frac{{28}}{{42}}\];                             \[\frac{4}{3} - \frac{9}{{21}} = \frac{{56}}{{42}} - \frac{{18}}{{42}} = \frac{{38}}{{42}}\]

Vậy các phép tính thỏa mãn là: \[\frac{4}{7} - \frac{2}{{21}}\]; \[\frac{{31}}{{42}} - \frac{1}{{14}}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây