Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 68. Cộng hai phân số cùng mẫu số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 68. Cộng hai phân số cùng mẫu số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 438 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính \[\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\] là:

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{3}{{10}}\]

\[\frac{{21}}{{55}}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

\[\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{1 + 2}}{5} = \frac{3}{5}\]  Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\] là: \[\frac{3}{5}\]

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Kết quả của phép tính \[\frac{3}{5} + \frac{4}{5}\] có tử số là bao nhiêu?

7

1

5

10

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

\[\frac{3}{5} + \frac{4}{5} = \frac{{3 + 4}}{5} = \frac{7}{5}\]  Vậy kết quả của phép tính \[\frac{3}{5} + \frac{4}{5}\] có tử số là: 7.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là

c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là 3/8 + 4/8 (ảnh 1)

\[\frac{1}{8}\]

\[\frac{7}{8}\]

\[\frac{1}{{16}}\]

\[\frac{7}{{16}}\]

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: B

\[\frac{3}{8} + \frac{4}{8} = \frac{{3 + 4}}{8} = \frac{7}{8}\]  Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{7}{8}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Số cần điền vào chỗ chấm là:

d) Số cần điền vào chỗ chấm là: 2/7 + 3/7 = 5/.. (ảnh 1)

1

5

7

14

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: C

\[\frac{3}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{3 + 2}}{7} = \frac{5}{7}\]  Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 7.

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}};\frac{3}{8} + \frac{1}{8};\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}};\frac{1}{3} + \frac{1}{3}\]

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé:

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}} = \frac{{15 + 2}}{{48}} = \frac{{17}}{{48}}\]; 

\[\frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{3 + 1}}{8} = \frac{4}{8} = \frac{{24}}{{48}}\]

\[\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}} = \frac{{3 + 2}}{{16}} = \frac{5}{{16}} = \frac{{15}}{{48}}\]; 

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{3} = \frac{{1 + 1}}{3} = \frac{2}{3} = \frac{{32}}{{48}}\]

So sánh các kết quả: \[\frac{{32}}{{48}} > \frac{{24}}{{48}} > \frac{{17}}{{48}} > \frac{{15}}{{48}}\] hay \[\frac{1}{3} + \frac{1}{3} > \frac{3}{8} + \frac{1}{8} > \frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}} > \frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}}\]

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé như sau:

\[\frac{1}{3} + \frac{1}{3};\frac{3}{8} + \frac{1}{8};\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}};\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =?

a) \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}}.....1\]

c) \[\frac{8}{6}.....\frac{2}{6} + \frac{5}{6}\]

b) \[\frac{{24}}{{25}}.....\frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}}\]

d) \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}}.....1\]

Xem đáp án

a) \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}} < 1\]

c) \[\frac{8}{6} > \frac{2}{6} + \frac{5}{6}\]

b) \[\frac{{24}}{{25}} > \frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}}\]

d) \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}} < 1\]

Giải thích

a) \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}} = \frac{{7 + 5}}{{13}} = \frac{{12}}{{13}}\]

So sánh: \[\frac{{12}}{{13}} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số

Hay \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}} < 1\]

Vậy dấu cần điền là: <.

b) \[\frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}} = \frac{{12 + 9}}{{25}} = \frac{{21}}{{25}}\]

So sánh: \[\frac{{24}}{{25}} > \frac{{21}}{{25}}\] hay \[\frac{{24}}{{25}} > \frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}}\]

Vậy dấu cần điền là >.

c) \[\frac{2}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{2 + 5}}{6} = \frac{7}{6}\]

So sánh: \[\frac{8}{6} > \frac{7}{6}\] hay \[\frac{8}{6} > \frac{2}{6} + \frac{5}{6}\]

Vậy dấu cần điền là: >

d) \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}} = \frac{{28 + 19}}{{67}} = \frac{{47}}{{67}}\]

So sánh: \[\frac{{47}}{{67}} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.

Hay \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}} < 1\]

Vậy dấu cần điền là: <.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Đúng ghi Đ, sai ghi S. 2/23 + 8/23 = (2+8)/23 = 10/23 (ảnh 1)
Xem đáp án

a) \[\frac{2}{{23}} + \frac{8}{{23}} = \frac{{2 + 8}}{{23}} = \frac{{10}}{{23}}\]   Đ

b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{5 + 4}}{{7 + 7}} = \frac{9}{{14}}\]      S

c) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{3 \times 1}}{{5 + 5}} = \frac{3}{{10}}\]    S

d) \[\frac{7}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{7 \times 1}}{9} = \frac{7}{9}\]   S

Giải thích

b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{5 + 4}}{7} = \frac{9}{7}\]

c) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{3 + 1}}{5} = \frac{4}{5}\]

d) \[\frac{7}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{7 + 1}}{9} = \frac{8}{9}\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối

Nối phép tính đúng: 4/12 + 3/12 (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối.Media VietJack

9. Tự luận
• 1 điểm

Bài toán.

Lan đã cắt một sợi dây để gói quà sinh nhật. Lần thứ nhất Lan cắt đi \[\frac{7}{{25}}\] sợi dây. Lần thứ hai Lan cắt đi \[\frac{{11}}{{25}}\] sợi dây. Vậy Lan đã cắt đi tất cả bao nhiêu phần sợi dây?

Lan đã cắt một sợi dây để gói quà sinh nhật. Lần thứ nhất Lan cắt đi 7/25 sợi dây. Lần thứ hai Lan cắt đi 11/25 sợi dây. Vậy Lan đã cắt đi tất cả bao nhiêu phần sợi dây? (ảnh 1)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Lan đã cắt đi tất cả số phần sợi dây là:

\[\frac{7}{{25}} + \frac{{11}}{{25}} = \frac{{18}}{{25}}\] (sợi dây)

Đáp số: \[\frac{{18}}{{25}}\] sợi dây

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Điền vào chỗ chấm. 2/9 + 5/9 =  (ảnh 1)
Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{7}{9}\]

b) \[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{11}}{{27}} = \frac{{24}}{{27}}\]

c) \[\frac{{36}}{{79}} + \frac{{23}}{{79}} = \frac{{59}}{{79}}\]

d) \[\frac{1}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{4}{{11}}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây