Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 68. Cộng hai phân số cùng mẫu số có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Kết quả của phép tính \[\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\] là:
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{3}{{10}}\]
\[\frac{{21}}{{55}}\]
\[\frac{1}{2}\]
a) Đáp án đúng là: A
\[\frac{1}{5} + \frac{2}{5} = \frac{{1 + 2}}{5} = \frac{3}{5}\] Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{5} + \frac{2}{5}\] là: \[\frac{3}{5}\]
b) Kết quả của phép tính \[\frac{3}{5} + \frac{4}{5}\] có tử số là bao nhiêu?
7
1
5
10
b) Đáp án đúng là: A
\[\frac{3}{5} + \frac{4}{5} = \frac{{3 + 4}}{5} = \frac{7}{5}\] Vậy kết quả của phép tính \[\frac{3}{5} + \frac{4}{5}\] có tử số là: 7.
c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là

\[\frac{1}{8}\]
\[\frac{7}{8}\]
\[\frac{1}{{16}}\]
\[\frac{7}{{16}}\]
c) Đáp án đúng là: B
\[\frac{3}{8} + \frac{4}{8} = \frac{{3 + 4}}{8} = \frac{7}{8}\] Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{7}{8}\]
d) Số cần điền vào chỗ chấm là:

1
5
7
14
d) Đáp án đúng là: C
\[\frac{3}{7} + \frac{2}{7} = \frac{{3 + 2}}{7} = \frac{5}{7}\] Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 7.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}};\frac{3}{8} + \frac{1}{8};\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}};\frac{1}{3} + \frac{1}{3}\]
Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé:
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}} = \frac{{15 + 2}}{{48}} = \frac{{17}}{{48}}\];
\[\frac{3}{8} + \frac{1}{8} = \frac{{3 + 1}}{8} = \frac{4}{8} = \frac{{24}}{{48}}\]
\[\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}} = \frac{{3 + 2}}{{16}} = \frac{5}{{16}} = \frac{{15}}{{48}}\];
\[\frac{1}{3} + \frac{1}{3} = \frac{{1 + 1}}{3} = \frac{2}{3} = \frac{{32}}{{48}}\]
So sánh các kết quả: \[\frac{{32}}{{48}} > \frac{{24}}{{48}} > \frac{{17}}{{48}} > \frac{{15}}{{48}}\] hay \[\frac{1}{3} + \frac{1}{3} > \frac{3}{8} + \frac{1}{8} > \frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}} > \frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}}\]
Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé như sau:
\[\frac{1}{3} + \frac{1}{3};\frac{3}{8} + \frac{1}{8};\frac{{15}}{{48}} + \frac{2}{{48}};\frac{3}{{16}} + \frac{2}{{16}}\]
Điền >, <, =?
a) \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}}.....1\] c) \[\frac{8}{6}.....\frac{2}{6} + \frac{5}{6}\] | b) \[\frac{{24}}{{25}}.....\frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}}\] d) \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}}.....1\] |
a) \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}} < 1\] c) \[\frac{8}{6} > \frac{2}{6} + \frac{5}{6}\] | b) \[\frac{{24}}{{25}} > \frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}}\] d) \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}} < 1\] |
Giải thích
a) \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}} = \frac{{7 + 5}}{{13}} = \frac{{12}}{{13}}\]
So sánh: \[\frac{{12}}{{13}} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số
Hay \[\frac{7}{{13}} + \frac{5}{{13}} < 1\]
Vậy dấu cần điền là: <.
b) \[\frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}} = \frac{{12 + 9}}{{25}} = \frac{{21}}{{25}}\]
So sánh: \[\frac{{24}}{{25}} > \frac{{21}}{{25}}\] hay \[\frac{{24}}{{25}} > \frac{{12}}{{25}} + \frac{9}{{25}}\]
Vậy dấu cần điền là >.
c) \[\frac{2}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{2 + 5}}{6} = \frac{7}{6}\]
So sánh: \[\frac{8}{6} > \frac{7}{6}\] hay \[\frac{8}{6} > \frac{2}{6} + \frac{5}{6}\]
Vậy dấu cần điền là: >
d) \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}} = \frac{{28 + 19}}{{67}} = \frac{{47}}{{67}}\]
So sánh: \[\frac{{47}}{{67}} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số.
Hay \[\frac{{28}}{{67}} + \frac{{19}}{{67}} < 1\]
Vậy dấu cần điền là: <.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[\frac{2}{{23}} + \frac{8}{{23}} = \frac{{2 + 8}}{{23}} = \frac{{10}}{{23}}\] Đ
b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{5 + 4}}{{7 + 7}} = \frac{9}{{14}}\] S
c) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{3 \times 1}}{{5 + 5}} = \frac{3}{{10}}\] S
d) \[\frac{7}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{7 \times 1}}{9} = \frac{7}{9}\] S
Giải thích
b) \[\frac{5}{7} + \frac{4}{7} = \frac{{5 + 4}}{7} = \frac{9}{7}\]
c) \[\frac{3}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{3 + 1}}{5} = \frac{4}{5}\]
d) \[\frac{7}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{7 + 1}}{9} = \frac{8}{9}\]
Nối

Nối.
Bài toán.
Lan đã cắt một sợi dây để gói quà sinh nhật. Lần thứ nhất Lan cắt đi \[\frac{7}{{25}}\] sợi dây. Lần thứ hai Lan cắt đi \[\frac{{11}}{{25}}\] sợi dây. Vậy Lan đã cắt đi tất cả bao nhiêu phần sợi dây?

Bài giải
Bài giải
Lan đã cắt đi tất cả số phần sợi dây là:
\[\frac{7}{{25}} + \frac{{11}}{{25}} = \frac{{18}}{{25}}\] (sợi dây)
Đáp số: \[\frac{{18}}{{25}}\] sợi dây
Điền vào chỗ chấm.

Điền vào chỗ chấm.
a) \[\frac{2}{9} + \frac{5}{9} = \frac{7}{9}\] | b) \[\frac{{13}}{{27}} + \frac{{11}}{{27}} = \frac{{24}}{{27}}\] |
c) \[\frac{{36}}{{79}} + \frac{{23}}{{79}} = \frac{{59}}{{79}}\] | d) \[\frac{1}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{4}{{11}}\] |
Bạn có thích hoạt động này không?








