Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 74. Phép nhân phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 74. Phép nhân phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 470 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Tích của 14 và \(\frac{{13}}{{11}}\)  là:

\(\frac{{11}}{{182}}\)

\(\frac{{182}}{{11}}\)

\(\frac{{11}}{{128}}\)

\(\frac{{182}}{{12}}\)

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

\(14 \times \frac{{13}}{{11}} = \frac{{14 \times 13}}{{11}} = \frac{{182}}{{11}}\) 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Phân số \(\frac{{12}}{{25}}\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{{11}}{{12}}\)

\(\frac{6}{{10}} \times \frac{2}{5}\)

\(\frac{3}{5} \times \frac{4}{{12}}\)

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

\(\frac{4}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{{4 \times 3}}{{5 \times 5}} = \frac{{12}}{{25}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Một tiết học kéo dài trong \(\frac{2}{3}\) giờ.4 tiết học kéo dài trong bao nhiêu giờ?

\(\frac{6}{5}\) giờ

\(\frac{8}{3}\) giờ

1 giờ

\(\frac{2}{8}\) giờ

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: B

4 tiết học kéo dài trong số giờ là:

\(\frac{2}{3} \times 4 = \frac{8}{3}\) (giờ)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Một hình chữ nhật có chiều rộng \(\frac{3}{4}\) m , chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

\(\frac{3}{4}\) m2

\(\frac{{12}}{{16}}\) m2

\(\frac{{21}}{{16}}\)m2

\(\frac{{27}}{{16}}\)m2

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: D

Chiều dài hình chữ nhật là:\(\frac{3}{4} \times 3 = \frac{9}{4}\) (m)

Diện tích của hình chữ nhật đó là:\(\frac{3}{4} \times \frac{9}{4} = \frac{{27}}{{16}}\) (m2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Tính.

a) \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{6}{9}\)

= ………………..

= ………………..

b) \(\frac{1}{8} \times \frac{{10}}{7}\)

= ………………..

= ………………..

c) \(\frac{6}{7} \times \frac{7}{6}\)

= ………………..

= ………………..

d) \(\frac{{11}}{2} \times \frac{1}{{22}}\)

= ………………..

= ………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{{12}}{{14}} \times \frac{6}{9}\)

= \(\frac{6}{7} \times \frac{2}{3}\)

= \(\frac{{12}}{{21}} = \frac{4}{7}\)

b) \(\frac{1}{8} \times \frac{{10}}{7}\)

= \(\frac{{10}}{{56}} = \frac{5}{{28}}\)

c) \(\frac{6}{7} \times \frac{7}{6}\)

= \(\frac{{42}}{{42}}\) = 1

d) \(\frac{{11}}{2} \times \frac{1}{{22}}\)

= \(\frac{{11}}{{44}} = \frac{1}{4}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Nối 

Nối 19/25 x 5/4  (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối 19/25 x 5/4  (ảnh 2)
7. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Tính chu vi của và diện tích hình vuông có cạnh \(\frac{4}{7}\)​ m.

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Chu vi hình vuông là:

\(\frac{4}{7} \times 4 = \frac{{16}}{7}\) (m)

Diện tích hình vuông là:

\(\frac{4}{7} \times \frac{4}{7} = \frac{{16}}{{49}}\) (m2)

Đáp số: \(\frac{{16}}{7}\) m; \(\frac{{16}}{{49}}\) m2

8. Tự luận
• 1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

a) \(\frac{3}{4} \times \frac{6}{8} + \frac{4}{8} \times \frac{3}{4}\)

= …………………………..

= …………………………..

= …………………………..

b) \(\frac{5}{6} \times \frac{7}{8} - \frac{7}{8} \times \frac{5}{6}\)

= …………………………..

= …………………………..

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4} \times \frac{6}{8} + \frac{4}{8} \times \frac{3}{4}\)

= \(\frac{3}{4} \times (\frac{6}{8} + \frac{4}{8})\)

= \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{4}\)

= \(\frac{{15}}{{16}}\)

b) \(\frac{5}{6} \times \frac{7}{8} - \frac{7}{8} \times \frac{5}{6}\)

= \(\frac{5}{6} \times (\frac{7}{8} - \frac{7}{8})\)

= \(\frac{5}{6} \times 0\) = 0

9. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng.

Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng. (ảnh 1)

Xem đáp án
Tô màu vào hình sao cho được kết quả đúng. (ảnh 2)

Giải thích

\(\frac{1}{3} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Một chiếc xe đạp đi vòng quanh một công viên 8 vòng rồi mới dừng lại. Nếu mỗi vòng xe đạp đi được \(\frac{{45}}{7}\)​ km thì nó đã đi được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét quanh công viên?

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Tổng quãng đường xe đạp đã đi được là:

\(\frac{{45}}{7} \times 8 = \frac{{360}}{7}\) (km)

Đáp số: \(\frac{{360}}{7}\) km

11. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số thích hợp.

Nhà bác Tư có ba chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 5 con gà. Mỗi ngày, một con gà ăn hết \(\frac{1}{{10}}\)​ yến thóc. Mỗi ngày các con gà nhà bác Tư ăn hết ….. kg thóc.
Xem đáp án

Nhà bác Tư có ba chuồng gà, mỗi chuồng nuôi 5 con gà. Mỗi ngày, một con gà ăn hết \(\frac{1}{{10}}\)​ yến thóc. Mỗi ngày các con gà nhà bác Tư ăn hết 15 kg thóc.

Giải thích

Tổng số gà nhà bác Tư là:

5 × 3 = 15 (con)

Đổi \(\frac{1}{{10}}\) yến = 1 kg

Mỗi ngày các con gà nhà bác Tư ăn hết số ki-lô-gam thóc là:

1 × 15 = 15 (kg)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây