Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 69. Cộng hai phân số khác mẫu số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 69. Cộng hai phân số khác mẫu số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 432 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{2}{3}\] là:

\[\frac{3}{7}\]

\[\frac{{11}}{{12}}\]

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{3}\]

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: B

\[\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{2}{3}\] là: \[\frac{{11}}{{12}}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Kết quả của phép tính \[\frac{5}{4} + \frac{1}{3}\] là?

\[\frac{6}{7}\]

\[\frac{{19}}{{12}}\]

\[\frac{4}{7}\]

\[\frac{{11}}{7}\]

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

\[\frac{5}{4} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{5}{4} + \frac{1}{3}\] là: \[\frac{{19}}{{12}}\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là

c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là 3/4 + 4/5 (ảnh 1)

\[\frac{3}{9}\]

\[\frac{1}{9}\]

\[\frac{{31}}{{20}}\]

\[\frac{7}{9}\]

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

\[\frac{3}{4} + \frac{4}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{{16}}{{20}} = \frac{{31}}{{20}}\]

Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{{31}}{{20}}\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Số cần điền vào chỗ chấm là:

d) Số cần điền vào chỗ chấm là: 2 + 1/5 = .../5 (ảnh 1)

11

3

9

2

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A 

\[2 + \frac{1}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 11.

\[2 + \frac{1}{5} = \frac{{.....}}{5}\]

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4};\frac{1}{5} + \frac{1}{4}\]

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé:

.........................................................................................................................................

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4};\frac{1}{5} + \frac{1}{4}\]

\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5} = \frac{6}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{10}}{{20}}\]

\[\frac{3}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}\]

\[\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{3}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{8}{{20}}\]

\[\frac{1}{5} + \frac{1}{4} = \frac{4}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{9}{{20}}\]

So sánh các kết quả: \[\frac{{19}}{{20}} > \frac{{10}}{{20}} > \frac{9}{{20}} > \frac{8}{{20}}\] hay \[\frac{3}{4} + \frac{1}{5} > \frac{6}{{20}} + \frac{1}{5} > \frac{1}{5} + \frac{1}{4} > \frac{3}{{20}} + \frac{1}{4}\]

Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé là:

\[\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{1}{5} + \frac{1}{4};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4}\]

6. Tự luận
• 1 điểm

Điền >, <, =?

Điền dấu >, <, = vòa chỗ chấm ? 5/9 + 13/27 ... 18/27 (ảnh 1)
Xem đáp án

Điền >, <, =?

a) \[\frac{5}{9} + \frac{{13}}{{27}} > \frac{{18}}{{27}}\]

c) \[\frac{8}{7} < \frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}}\]

b) \[\frac{1}{6} < \frac{3}{2} + \frac{1}{6}\]

d) \[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} < 1\]

Giải thích

a) \[\frac{5}{9} + \frac{{13}}{{27}} = \frac{{15}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}} = \frac{{28}}{{27}}\]

So sánh: \[\frac{{28}}{{27}} > \frac{{18}}{{27}}\] hay \[\frac{5}{9} + \frac{{13}}{{27}} > \frac{{18}}{{27}}\]

Vậy dấu cần điền là: >.

b) \[\frac{3}{2} + \frac{1}{6} = \frac{9}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6}\]

So sánh: \[\frac{1}{6} < \frac{{10}}{6}\] hay \[\frac{1}{6} < \frac{3}{2} + \frac{1}{6}\]

Vậy dấu cần điền là: <.

c) \[\frac{8}{7} = \frac{{8 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{24}}{{21}}\]

\[\frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} + \frac{{13}}{{21}} = \frac{{27}}{{21}}\]

So sánh: \[\frac{{24}}{{21}} < \frac{{27}}{{21}}\] hay \[\frac{8}{7} < \frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}}\]

Vậy dấu cần điền là: <.

d) \[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} = \frac{6}{8} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\]

So sánh: \[\frac{7}{8} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số

Hay \[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} < 1\]

Vậy dấu cần điền là: <.

7. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[\frac{4}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{{4 + 3}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\] Media VietJack

b) \[\frac{4}{9} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{4 + 17}}{{9 + 54}} = \frac{{21}}{{63}}\] Media VietJack

c) \[\frac{2}{7} + \frac{5}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{5}{{14}} = \frac{9}{{14}}\] Media VietJack

d) \[\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}} = \frac{{3 + 2}}{5} = \frac{5}{5} = 1\] Media VietJack

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

a) \[\frac{4}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{{4 + 3}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\]    S                 

b) \[\frac{4}{9} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{4 + 17}}{{9 + 54}} = \frac{{21}}{{63}}\]     S

c) \[\frac{2}{7} + \frac{5}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{5}{{14}} = \frac{9}{{14}}\]   Đ                

d) \[\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}} = \frac{{3 + 2}}{5} = \frac{5}{5} = 1\]       S

Giải thích

a) \[\frac{4}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{{16}}{{20}} + \frac{3}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}\]                   

b) \[\frac{4}{9} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{24}}{{54}} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{41}}{{54}}\]                   

d) \[\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}} = \frac{9}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\]                   

8. Tự luận
• 1 điểm

Nối.Media VietJack

Xem đáp án
Nối.
Nối phép tính đúng: 3/4 + 1/8  (ảnh 1)

Giải thích

\[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} = \frac{6}{8} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\]

\[\frac{3}{2} + \frac{3}{8} = \frac{{12}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{15}}{8}\]

\[\frac{5}{{18}} + \frac{5}{6} = \frac{5}{{18}} + \frac{{15}}{{18}} = \frac{{20}}{{18}} = \frac{{10}}{9}\]

\[\frac{9}{{40}} + \frac{2}{5} = \frac{9}{{40}} + \frac{{16}}{{40}} = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\]

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Buổi sáng, bác Lan bán được \[\frac{2}{5}\] tạ gạo, buổi chiều bán được \[\frac{1}{{10}}\] tạ gạo. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được bao nhiêu tạ gạo?

Buổi sáng, bác Lan bán được 2/5 tạ gạo, buổi chiều bán được 1/10 tạ gạo. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được bao nhiêu tạ gạo? (ảnh 1)Buổi sáng, bác Lan bán được 2/5 tạ gạo, buổi chiều bán được 1/10 tạ gạo. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được bao nhiêu tạ gạo? (ảnh 2)Buổi sáng, bác Lan bán được 2/5 tạ gạo, buổi chiều bán được 1/10 tạ gạo. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được bao nhiêu tạ gạo? (ảnh 3)

Bài giải

Xem đáp án

Bài giải

Cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được số tạ gạo là:

\[\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{2}\] (tạ gạo)

Đáp số: \[\frac{1}{2}\] tạ gạo

10. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ chấm.

Điền vào chỗ chấm. 1/2 + 1/4  (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền vào chỗ chấm.

a) \[\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\]

b) \[\frac{7}{8} + \frac{1}{2} = \frac{7}{8} + \frac{4}{8} = \frac{{11}}{8}\]

c) \[\frac{1}{3} + \frac{4}{{15}} = \frac{5}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{9}{{15}}\]

d) \[\frac{5}{8} + \frac{5}{{24}} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{5}{{24}} = \frac{{20}}{{24}}\]

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây