Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 69. Cộng hai phân số khác mẫu số có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{2}{3}\] là:
\[\frac{3}{7}\]
\[\frac{{11}}{{12}}\]
\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{1}{3}\]
a) Đáp án đúng là: B
\[\frac{1}{4} + \frac{2}{3} = \frac{3}{{12}} + \frac{8}{{12}} = \frac{{11}}{{12}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{1}{4} + \frac{2}{3}\] là: \[\frac{{11}}{{12}}\].
b) Kết quả của phép tính \[\frac{5}{4} + \frac{1}{3}\] là?
\[\frac{6}{7}\]
\[\frac{{19}}{{12}}\]
\[\frac{4}{7}\]
\[\frac{{11}}{7}\]
b) Đáp án đúng là: B
\[\frac{5}{4} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{5}{4} + \frac{1}{3}\] là: \[\frac{{19}}{{12}}\].
c) Phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là

\[\frac{3}{9}\]
\[\frac{1}{9}\]
\[\frac{{31}}{{20}}\]
\[\frac{7}{9}\]
c) Đáp án đúng là: C
\[\frac{3}{4} + \frac{4}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{{16}}{{20}} = \frac{{31}}{{20}}\]
Vậy phân số thích hợp điền vào chỗ chấm là: \[\frac{{31}}{{20}}\].
d) Số cần điền vào chỗ chấm là:

11
3
9
2
d) Đáp án đúng là: A
\[2 + \frac{1}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{1}{5} = \frac{{11}}{5}\]
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là: 11.
\[2 + \frac{1}{5} = \frac{{.....}}{5}\]
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4};\frac{1}{5} + \frac{1}{4}\]
Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé:
.........................................................................................................................................
Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4};\frac{1}{5} + \frac{1}{4}\]
\[\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5} = \frac{6}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{10}}{{20}}\]
\[\frac{3}{4} + \frac{1}{5} = \frac{{15}}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}\]
\[\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4} = \frac{3}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{8}{{20}}\]
\[\frac{1}{5} + \frac{1}{4} = \frac{4}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{9}{{20}}\]
So sánh các kết quả: \[\frac{{19}}{{20}} > \frac{{10}}{{20}} > \frac{9}{{20}} > \frac{8}{{20}}\] hay \[\frac{3}{4} + \frac{1}{5} > \frac{6}{{20}} + \frac{1}{5} > \frac{1}{5} + \frac{1}{4} > \frac{3}{{20}} + \frac{1}{4}\]
Sắp xếp các phép tính theo thứ tự có kết quả từ lớn đến bé là:
\[\frac{3}{4} + \frac{1}{5};\frac{6}{{20}} + \frac{1}{5};\frac{1}{5} + \frac{1}{4};\frac{3}{{20}} + \frac{1}{4}\]
Điền >, <, =?

Điền >, <, =?
a) \[\frac{5}{9} + \frac{{13}}{{27}} > \frac{{18}}{{27}}\] c) \[\frac{8}{7} < \frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}}\] | b) \[\frac{1}{6} < \frac{3}{2} + \frac{1}{6}\] d) \[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} < 1\] |
Giải thích
a) \[\frac{5}{9} + \frac{{13}}{{27}} = \frac{{15}}{{27}} + \frac{{13}}{{27}} = \frac{{28}}{{27}}\]
So sánh: \[\frac{{28}}{{27}} > \frac{{18}}{{27}}\] hay \[\frac{5}{9} + \frac{{13}}{{27}} > \frac{{18}}{{27}}\]
Vậy dấu cần điền là: >.
b) \[\frac{3}{2} + \frac{1}{6} = \frac{9}{6} + \frac{1}{6} = \frac{{10}}{6}\]
So sánh: \[\frac{1}{6} < \frac{{10}}{6}\] hay \[\frac{1}{6} < \frac{3}{2} + \frac{1}{6}\]
Vậy dấu cần điền là: <.
c) \[\frac{8}{7} = \frac{{8 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{24}}{{21}}\]
\[\frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}} = \frac{{14}}{{21}} + \frac{{13}}{{21}} = \frac{{27}}{{21}}\]
So sánh: \[\frac{{24}}{{21}} < \frac{{27}}{{21}}\] hay \[\frac{8}{7} < \frac{2}{3} + \frac{{13}}{{21}}\]
Vậy dấu cần điền là: <.
d) \[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} = \frac{6}{8} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\]
So sánh: \[\frac{7}{8} < 1\] do tử số nhỏ hơn mẫu số
Hay \[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} < 1\]
Vậy dấu cần điền là: <.
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) \[\frac{4}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{{4 + 3}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\] ![]()
b) \[\frac{4}{9} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{4 + 17}}{{9 + 54}} = \frac{{21}}{{63}}\] ![]()
c) \[\frac{2}{7} + \frac{5}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{5}{{14}} = \frac{9}{{14}}\] ![]()
d) \[\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}} = \frac{{3 + 2}}{5} = \frac{5}{5} = 1\] ![]()
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) \[\frac{4}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{{4 + 3}}{{20}} = \frac{7}{{20}}\] S
b) \[\frac{4}{9} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{4 + 17}}{{9 + 54}} = \frac{{21}}{{63}}\] S
c) \[\frac{2}{7} + \frac{5}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{5}{{14}} = \frac{9}{{14}}\] Đ
d) \[\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}} = \frac{{3 + 2}}{5} = \frac{5}{5} = 1\] S
Giải thích
a) \[\frac{4}{5} + \frac{3}{{20}} = \frac{{16}}{{20}} + \frac{3}{{20}} = \frac{{19}}{{20}}\]
b) \[\frac{4}{9} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{24}}{{54}} + \frac{{17}}{{54}} = \frac{{41}}{{54}}\]
d) \[\frac{3}{5} + \frac{2}{{15}} = \frac{9}{{15}} + \frac{2}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\]
Nối.

Giải thích
\[\frac{3}{4} + \frac{1}{8} = \frac{6}{8} + \frac{1}{8} = \frac{7}{8}\]
\[\frac{3}{2} + \frac{3}{8} = \frac{{12}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{15}}{8}\]
\[\frac{5}{{18}} + \frac{5}{6} = \frac{5}{{18}} + \frac{{15}}{{18}} = \frac{{20}}{{18}} = \frac{{10}}{9}\]
\[\frac{9}{{40}} + \frac{2}{5} = \frac{9}{{40}} + \frac{{16}}{{40}} = \frac{{25}}{{40}} = \frac{5}{8}\]
Giải bài toán sau:
Buổi sáng, bác Lan bán được \[\frac{2}{5}\] tạ gạo, buổi chiều bán được \[\frac{1}{{10}}\] tạ gạo. Hỏi cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được bao nhiêu tạ gạo?



Bài giải
Bài giải
Cả buổi sáng và buổi chiều bác Lan bán được số tạ gạo là:
\[\frac{2}{5} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{2}\] (tạ gạo)
Đáp số: \[\frac{1}{2}\] tạ gạo
Điền vào chỗ chấm.

Điền vào chỗ chấm.
a) \[\frac{1}{2} + \frac{1}{4} = \frac{2}{4} + \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\] | b) \[\frac{7}{8} + \frac{1}{2} = \frac{7}{8} + \frac{4}{8} = \frac{{11}}{8}\] |
c) \[\frac{1}{3} + \frac{4}{{15}} = \frac{5}{{15}} + \frac{4}{{15}} = \frac{9}{{15}}\] | d) \[\frac{5}{8} + \frac{5}{{24}} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{5}{{24}} = \frac{{20}}{{24}}\] |
Bạn có thích hoạt động này không?








