Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67: Em làm được những gì? có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67: Em làm được những gì? có đáp án

A
Admin
ToánLớp 434 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

a) Sắp xếp thứ tự lượng bánh pizza còn lại của 3 bạn dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn?

a) Sắp xếp thứ tự lượng bánh pizza còn lại của 3 bạn dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn? (ảnh 1)

 

Dũng, Liên, Hạnh

Dũng, Hạnh, Liên

Hạnh, Liên, Dũng

Hạnh, Dũng, Liên

Xem đáp án

 

a) Đáp án đúng là: C

a) Sắp xếp thứ tự lượng bánh pizza còn lại của 3 bạn dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn? (ảnh 2)

Hạnh còn lại: \[\frac{1}{3}\];              Dũng còn lại: \[\frac{4}{7}\];                        Liên còn lại: \[\frac{4}{9}\]

Quy đồng mẫu số các phân số trên.

Mẫu số chung: 63.

\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 21}}{{3 \times 21}} = \frac{{21}}{{63}}\];            \[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{36}}{{63}}\];                    \[\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{28}}{{63}}\]

So sánh: \[\frac{{21}}{{63}} < \frac{{28}}{{63}} < \frac{{36}}{{63}}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{4}{9} < \frac{4}{7}\]

Vậy lượng bánh còn lại của các bạn được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: Hạnh, Liên, Dũng.

 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b) Cô Hiền có một chai đựng 1 500 ml mật ong. Cô đã dùng hết 600 ml mật ong. Vậy số mật ong cô Hiền còn lại là:

\(\frac{3}{5}\) chai

\(\frac{2}{5}\) chai

\(\frac{5}{3}\) chai

\(\frac{5}{2}\) chai

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: A

Số mật ong cô Hiền còn lại là:

1 500 – 600 = 900 (ml)

Số mật ong còn lại là: 900 ml

Số mật ong ban đầu: 1 500 ml.

Phân số chỉ số mật ong còn lại là: \[\frac{{900}}{{1500}} = \frac{3}{5}\] chai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Quy đồng hai phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{2}{5}\], ta được hai phân số lần lượt là:

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{15}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{9}{{15}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{{12}}{{15}}\)

\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{3}{{15}}\)

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: A

Quy đồng phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{2}{5}\]:

Mẫu số chung: 15.

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\]

Vậy quy đồng hai phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{2}{5}\] ta được hai phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{6}{{15}}\]

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\(\frac{4}{5};\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{2}\)

\(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{4}{5};\frac{3}{2}\)

\(\frac{3}{2};\frac{4}{5};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\)

\(\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}};\frac{3}{2};\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: B

Phân số \[\frac{3}{2}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1. Các phân số còn lại có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{4}{5};\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}}\).

Mẫu số chung: 20.

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\]

\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\]

So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{16}}{{20}}\] hay \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{5}\]

Vậy \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{5} < \frac{3}{2}\]

Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{4}{5};\frac{3}{2}\) 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

e) Rút gọn phân số \(\frac{{1212}}{{1515}}\) ta được phân số tối giản là:

\(\frac{{12}}{{15}}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{{404}}{{505}}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

e) Đáp án đúng là: D

\(\frac{{1212}}{{1515}} = \frac{{1212:303}}{{1515:303}} = \frac{4}{5}\)

Vậy rút gọn phân số \(\frac{{1212}}{{1515}}\) ta được phân số tối giản là: \(\frac{4}{5}\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:

a) \(\frac{{1989}}{{1998}}\) > 1  Media VietJack

b) \(\frac{{375}}{{375}} = 1\)       Media VietJack

c) \(\frac{{205}}{{230}} < 1\)      Media VietJack

d) \(\frac{{255}}{{275}} > 1\)      Media VietJack

 

 

 

 

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:  a) 1989/1998 > 1   (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

\(\frac{1}{6}............\frac{3}{6}\)  

\(\frac{7}{9}............\frac{5}{9}\)  

\(\frac{3}{9}............\frac{1}{3}\)

\(\frac{{12}}{8}...........1\)   

\(1.............\frac{{54}}{{55}}\)  

\(\frac{{14}}{{14}}.............1\)

Xem đáp án

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

\(\frac{1}{6} < \frac{3}{6}\)    

\(\frac{7}{9} > \frac{5}{9}\)   

\(\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

\(\frac{{12}}{8} > 1\)    

\(1 > \frac{{54}}{{55}}\)   

\(\frac{{14}}{{14}} = 1\)

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy phân số sau: \(\frac{{37}}{{26}};\frac{{10}}{{26}};\frac{{26}}{{26}};\frac{{31}}{{26}};\frac{{21}}{{26}}\)

a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:

………………………………………………………………………………………….

b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là:

\(\frac{{10}}{{26}};\frac{{21}}{{26}};\frac{{26}}{{26}};\frac{{31}}{{26}};\frac{{37}}{{26}}\)

b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé

\(\frac{{37}}{{26}};\frac{{31}}{{26}};\frac{{26}}{{26}};\frac{{21}}{{26}};\frac{{10}}{{26}}\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Tính (theo mẫu):

Mẫu: \(\frac{{16 \times 15}}{{8 \times 10}}\) = \(\frac{{8 \times 2 \times 5 \times 3}}{{8 \times 1 \times 5 \times 2}}\) = \(\frac{3}{1}\) = 3

a) \(\frac{{32 \times 50}}{{48 \times 25}}\)………………………………………………………………………………

b) \(\frac{{56 \times 27}}{{49 \times 36}}\)……………………………………………………………………………          ...

c) \(\frac{{121 \times 42}}{{77 \times 54}}\)……………………………………………………………………………...

Xem đáp án

a) \(\frac{{32 \times 50}}{{48 \times 25}} = \frac{{16 \times 2 \times 25 \times 2}}{{16 \times 3 \times 25 \times 1}} = \frac{4}{3}\)                                    

b) \(\frac{{56 \times 27}}{{49 \times 36}} = \frac{{4 \times 2 \times 7 \times 9 \times 3}}{{7 \times 7 \times 9 \times 4}} = \frac{6}{7}\)                    

c) \(\frac{{121 \times 42}}{{77 \times 54}} = \frac{{11 \times 11 \times 7 \times 6}}{{7 \times 11 \times 9 \times 6}} = \frac{{11}}{9}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số: \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\); \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{5}{3}\); \(\frac{{11}}{{12}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\); \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\)

Xem đáp án

Quy đồng mẫu số các phân số:

+) \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\);

Mẫu số chung: 30.

\(\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}\)

Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\) ta được phân số \(\frac{{14}}{{30}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\).

+) \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{5}{3}\);

Mẫu số chung: 27.

\(\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 9}}{{3 \times 9}} = \frac{{45}}{{27}}\)

Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{5}{3}\) ta được phân số \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{{45}}{{27}}\).

+) \(\frac{{11}}{{12}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\);

Mẫu số chung: 36

\(\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{33}}{{36}}\)

Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{11}}{{12}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\) ta được phân số \(\frac{{33}}{{36}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\).

+) \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\)

Mẫu số chung: 65.

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 13}}{{5 \times 13}} = \frac{{26}}{{65}}\)

Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\) ta được phân số \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\).

11. Tự luận
• 1 điểm

Gấu mẹ chia một bình mật ong cho các con. Gấu trắng được \(\frac{1}{4}\) bình mật ong. Gấu nâu được \(\frac{2}{5}\) bình mật ong. Gấu đen được \(\frac{3}{8}\) bình mật ong. Hỏi:

a) Ai được chia nhiều mật ong nhất?

b) Ai được chia ít mật ong nhất?

Xem đáp án

Gấu mẹ chia một bình mật ong cho các con. Gấu trắng được \(\frac{1}{4}\) bình mật ong. Gấu nâu được \(\frac{2}{5}\) bình mật ong. Gấu đen được \(\frac{3}{8}\) bình mật ong. Hỏi:

a) Ai được chia nhiều mật ong nhất?

b) Ai được chia ít mật ong nhất?

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{1}{4};\frac{2}{5};\frac{3}{8}\]

Mẫu số chung là: 40

\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{10}}{{40}}\]

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{16}}{{40}}\]

\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{15}}{{40}}\]

So sánh: \[\frac{{10}}{{40}} < \frac{{15}}{{40}} < \frac{{16}}{{40}}\] hay \[\frac{1}{4} < \frac{3}{8} < \frac{2}{5}\]

Vậy:

a) Gấu nâu được chia nhiều mật ong nhất.

b) Gấu trắng được chia ít mật ong nhất.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây