Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 67: Em làm được những gì? có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Sắp xếp thứ tự lượng bánh pizza còn lại của 3 bạn dưới đây theo thứ tự từ bé đến lớn?
Dũng, Liên, Hạnh
Dũng, Hạnh, Liên
Hạnh, Liên, Dũng
Hạnh, Dũng, Liên

Hạnh còn lại: \[\frac{1}{3}\]; Dũng còn lại: \[\frac{4}{7}\]; Liên còn lại: \[\frac{4}{9}\]
Quy đồng mẫu số các phân số trên.
Mẫu số chung: 63.
\[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 21}}{{3 \times 21}} = \frac{{21}}{{63}}\]; \[\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 9}}{{7 \times 9}} = \frac{{36}}{{63}}\]; \[\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 7}}{{9 \times 7}} = \frac{{28}}{{63}}\]
So sánh: \[\frac{{21}}{{63}} < \frac{{28}}{{63}} < \frac{{36}}{{63}}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{4}{9} < \frac{4}{7}\]
Vậy lượng bánh còn lại của các bạn được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: Hạnh, Liên, Dũng.
b) Cô Hiền có một chai đựng 1 500 ml mật ong. Cô đã dùng hết 600 ml mật ong. Vậy số mật ong cô Hiền còn lại là:
\(\frac{3}{5}\) chai
\(\frac{2}{5}\) chai
\(\frac{5}{3}\) chai
\(\frac{5}{2}\) chai
b) Đáp án đúng là: A
Số mật ong cô Hiền còn lại là:
1 500 – 600 = 900 (ml)
Số mật ong còn lại là: 900 ml
Số mật ong ban đầu: 1 500 ml.
Phân số chỉ số mật ong còn lại là: \[\frac{{900}}{{1500}} = \frac{3}{5}\] chai.
c) Quy đồng hai phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{2}{5}\], ta được hai phân số lần lượt là:
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{6}{{15}}\)
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{9}{{15}}\)
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{{12}}{{15}}\)
\(\frac{{13}}{{15}}\) và \(\frac{3}{{15}}\)
c) Đáp án đúng là: A
Quy đồng phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{2}{5}\]:
Mẫu số chung: 15.
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{6}{{15}}\]
Vậy quy đồng hai phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{2}{5}\] ta được hai phân số \[\frac{{13}}{{15}}\] và \[\frac{6}{{15}}\]
d) Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\(\frac{4}{5};\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{3}{2}\)
\(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{4}{5};\frac{3}{2}\)
\(\frac{3}{2};\frac{4}{5};\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}}\)
\(\frac{7}{{10}};\frac{{13}}{{20}};\frac{3}{2};\frac{4}{5}\)
d) Đáp án đúng là: B
Phân số \[\frac{3}{2}\] có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1. Các phân số còn lại có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{4}{5};\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}}\).
Mẫu số chung: 20.
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\]
\[\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{{14}}{{20}} < \frac{{16}}{{20}}\] hay \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{5}\]
Vậy \[\frac{{13}}{{20}} < \frac{7}{{10}} < \frac{4}{5} < \frac{3}{2}\]
Các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{{13}}{{20}};\frac{7}{{10}};\frac{4}{5};\frac{3}{2}\)
e) Rút gọn phân số \(\frac{{1212}}{{1515}}\) ta được phân số tối giản là:
\(\frac{{12}}{{15}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{{404}}{{505}}\)
\(\frac{4}{5}\)
e) Đáp án đúng là: D
\(\frac{{1212}}{{1515}} = \frac{{1212:303}}{{1515:303}} = \frac{4}{5}\)
Vậy rút gọn phân số \(\frac{{1212}}{{1515}}\) ta được phân số tối giản là: \(\frac{4}{5}\).
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:
a) \(\frac{{1989}}{{1998}}\) > 1 ![]()
b) \(\frac{{375}}{{375}} = 1\) ![]()
c) \(\frac{{205}}{{230}} < 1\) ![]()
d) \(\frac{{255}}{{275}} > 1\) ![]()
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:
\(\frac{1}{6}............\frac{3}{6}\)
\(\frac{7}{9}............\frac{5}{9}\)
\(\frac{3}{9}............\frac{1}{3}\)
\(\frac{{12}}{8}...........1\)
\(1.............\frac{{54}}{{55}}\)
\(\frac{{14}}{{14}}.............1\)
Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:
\(\frac{1}{6} < \frac{3}{6}\)
\(\frac{7}{9} > \frac{5}{9}\)
\(\frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)
\(\frac{{12}}{8} > 1\)
\(1 > \frac{{54}}{{55}}\)
\(\frac{{14}}{{14}} = 1\)
Cho dãy phân số sau: \(\frac{{37}}{{26}};\frac{{10}}{{26}};\frac{{26}}{{26}};\frac{{31}}{{26}};\frac{{21}}{{26}}\)
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn:
………………………………………………………………………………………….
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
………………………………………………………………………………………….
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là:
\(\frac{{10}}{{26}};\frac{{21}}{{26}};\frac{{26}}{{26}};\frac{{31}}{{26}};\frac{{37}}{{26}}\)
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé
\(\frac{{37}}{{26}};\frac{{31}}{{26}};\frac{{26}}{{26}};\frac{{21}}{{26}};\frac{{10}}{{26}}\)
Tính (theo mẫu):
Mẫu: \(\frac{{16 \times 15}}{{8 \times 10}}\) = \(\frac{{8 \times 2 \times 5 \times 3}}{{8 \times 1 \times 5 \times 2}}\) = \(\frac{3}{1}\) = 3
a) \(\frac{{32 \times 50}}{{48 \times 25}}\)………………………………………………………………………………
b) \(\frac{{56 \times 27}}{{49 \times 36}}\)…………………………………………………………………………… ...
c) \(\frac{{121 \times 42}}{{77 \times 54}}\)……………………………………………………………………………...
a) \(\frac{{32 \times 50}}{{48 \times 25}} = \frac{{16 \times 2 \times 25 \times 2}}{{16 \times 3 \times 25 \times 1}} = \frac{4}{3}\)
b) \(\frac{{56 \times 27}}{{49 \times 36}} = \frac{{4 \times 2 \times 7 \times 9 \times 3}}{{7 \times 7 \times 9 \times 4}} = \frac{6}{7}\)
c) \(\frac{{121 \times 42}}{{77 \times 54}} = \frac{{11 \times 11 \times 7 \times 6}}{{7 \times 11 \times 9 \times 6}} = \frac{{11}}{9}\)
Quy đồng mẫu số các phân số: \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\); \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{5}{3}\); \(\frac{{11}}{{12}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\); \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\)
Quy đồng mẫu số các phân số:
+) \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\);
Mẫu số chung: 30.
\(\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{{14}}{{30}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{7}{{15}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\) ta được phân số \(\frac{{14}}{{30}}\) và \(\frac{{23}}{{30}}\).
+) \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{5}{3}\);
Mẫu số chung: 27.
\(\frac{5}{3} = \frac{{5 \times 9}}{{3 \times 9}} = \frac{{45}}{{27}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{5}{3}\) ta được phân số \(\frac{7}{{27}}\) và \(\frac{{45}}{{27}}\).
+) \(\frac{{11}}{{12}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\);
Mẫu số chung: 36
\(\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 3}}{{12 \times 3}} = \frac{{33}}{{36}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{11}}{{12}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\) ta được phân số \(\frac{{33}}{{36}}\) và \(\frac{{25}}{{36}}\).
+) \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\)
Mẫu số chung: 65.
\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 13}}{{5 \times 13}} = \frac{{26}}{{65}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\) ta được phân số \(\frac{{41}}{{65}}\) và \(\frac{2}{5}\).
Gấu mẹ chia một bình mật ong cho các con. Gấu trắng được \(\frac{1}{4}\) bình mật ong. Gấu nâu được \(\frac{2}{5}\) bình mật ong. Gấu đen được \(\frac{3}{8}\) bình mật ong. Hỏi:
a) Ai được chia nhiều mật ong nhất?
b) Ai được chia ít mật ong nhất?
Gấu mẹ chia một bình mật ong cho các con. Gấu trắng được \(\frac{1}{4}\) bình mật ong. Gấu nâu được \(\frac{2}{5}\) bình mật ong. Gấu đen được \(\frac{3}{8}\) bình mật ong. Hỏi:
a) Ai được chia nhiều mật ong nhất?
b) Ai được chia ít mật ong nhất?
Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{1}{4};\frac{2}{5};\frac{3}{8}\]
Mẫu số chung là: 40
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{10}}{{40}}\]
\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{16}}{{40}}\]
\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{15}}{{40}}\]
So sánh: \[\frac{{10}}{{40}} < \frac{{15}}{{40}} < \frac{{16}}{{40}}\] hay \[\frac{1}{4} < \frac{3}{8} < \frac{2}{5}\]
Vậy:
a) Gấu nâu được chia nhiều mật ong nhất.
b) Gấu trắng được chia ít mật ong nhất.
Bạn có thích hoạt động này không?








