Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 66. So sánh hai phân số có đáp án
11 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Phân số có giá trị lớn hơn \(\frac{{11}}{6}\) là:
\(\frac{{25}}{{18}}\)
\(\frac{{22}}{{12}}\)
\(\frac{{13}}{6}\)
\(\frac{{121}}{{131}}\)
a) Đáp án đúng là: C
13 > 11 nên \(\frac{{13}}{6}\) > \(\frac{{11}}{6}\)
b) Chọn đáp án đúng:
\(\frac{6}{8}\) < 1
\(\frac{{14}}{{14}}\) > 1
\(\frac{{14}}{{67}}\) > 1
\(\frac{1}{0}\) = 1
b) Đáp án đúng là: A
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
c) Trong các phân số dưới đây, phân số lớn nhất là:
\(\frac{2}{7}\)
\(\frac{7}{{63}}\)
\(\frac{4}{{49}}\)
\(\frac{5}{7}\)
c) Đáp án đúng là: D
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Vậy \(\frac{2}{7}\) < 1; \(\frac{7}{{63}}\) < 1; \(\frac{4}{{49}}\) < 1; \(\frac{5}{7}\) > 1 nên phân số lớn nhất là \(\frac{5}{7}\)
d) Lan, Hùng, Mai và Tuấn thu hoạch được một rổ táo. Lan thu hoạch được \(\frac{1}{3}\) rổ táo, Hùng thu hoạch được \(\frac{1}{4}\) rổ táo, Mai thu hoạch được \(\frac{1}{5}\) rổ táo và Tuấn thu hoạch được \(\frac{1}{6}\) rổ táo. Ai thu hoạch được nhiều táo nhất?
Lan
Hùng
Mai
Tuấn
d) Đáp án đúng là: A
Để so sánh hai phân số có cùng tử số, ta so sánh mẫu số của 2 phân số đó. Phân số có mẫu số nhỏ hơn thì phân số lớn hơn.
Vì 3 < 4 < 5 < 6 nên \(\frac{1}{3}\) > \(\frac{1}{4}\) > \(\frac{1}{5}\) > \(\frac{1}{6}\). Vậy bạn Lan thu hoạch được nhiều táo nhất.
Điền >, < , = ?
\(\frac{5}{8}\) ….... \(\frac{7}{8}\) | \(\frac{9}{{14}}\) ….... \(\frac{6}{{14}}\) | \(\frac{{10}}{{15}}\) ….... \(\frac{2}{3}\) |
\(\frac{3}{4}\) ….... \(\frac{5}{6}\) | \(\frac{7}{{10}}\) ….... \(\frac{2}{3}\) | \(\frac{{132}}{{133}}\)….... 1 |
\(\frac{5}{8}\) < \(\frac{7}{8}\) | \(\frac{9}{{14}}\) > \(\frac{6}{{14}}\) | \(\frac{{10}}{{15}}\) = \(\frac{2}{3}\) Giải thích \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{10}}{{15}}\) |
\(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) Giải thích \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\) \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) Vì 9 < 10 nên \(\frac{9}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) hay \(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) | \(\frac{7}{{10}}\) > \(\frac{2}{3}\) Giải thích \(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 3}} = \frac{{21}}{{30}}\) \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 10}}{{3 \times 10}} = \frac{{20}}{{30}}\) Vì 21 > 20 nên \(\frac{{21}}{{30}} > \frac{{20}}{{30}}\) hay \(\frac{7}{{10}}\) > \(\frac{2}{3}\) | \(\frac{{132}}{{133}}\) < 1 Giải thích Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) \(\frac{2}{5}\)< \(\frac{{.......}}{5}\) < \(\frac{4}{5}\) | b) 0 < \(\frac{{.......}}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) |
a) \(\frac{2}{5}\)< \(\frac{3}{5}\) < \(\frac{4}{5}\) | b) 0 < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) Giải thích 0 < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) hay \(\frac{0}{3}\) < \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{2}{3}\) |
Tô màu đỏ vào thẻ chứa phân số bé hơn 1, tô màu xanh vào thẻ chứa phân số lớn hơn 1.

Tô màu đỏ vào thẻ
,
,
Tô màu xanh vào thẻ
,
,
,
Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì phân số đó bé hơn 1
Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1
Sắp xếp các phân số theo yêu cầu sau.
a) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé: \(\frac{1}{4}\), \(\frac{3}{4}\), \(\frac{5}{4}\), \(\frac{7}{4}\); \(\frac{2}{4}\)
………………………………………………………………………………………….
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\frac{3}{8}\), \(\frac{7}{{12}}\), \(\frac{5}{9}\), \(\frac{{11}}{{24}}\)
………………………………………………………………………………………….
a) \(\frac{7}{4}\); \(\frac{5}{4}\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{2}{4}\); \(\frac{1}{4}\)
Giải thích
Vì 7 > 5 > 3 > 2 > 1 nên \(\frac{7}{4}\) > \(\frac{5}{4}\) > \(\frac{3}{4}\) > \(\frac{2}{4}\) > \(\frac{1}{4}\)
b) \(\frac{3}{8}\); \(\frac{{11}}{{24}}\); \(\frac{5}{9}\); \(\frac{7}{{12}}\)
\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{27}}{{72}}\); \(\frac{7}{{12}} = \frac{{7 \times 6}}{{12 \times 6}} = \frac{{42}}{{72}}\); \(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{{11}}{{24}} = \frac{{11 \times 3}}{{24 \times 3}} = \frac{{33}}{{72}}\)
Vì 27 < 33 < 40 < 42 nên \(\frac{{27}}{{72}} < \frac{{33}}{{72}} < \frac{{40}}{{72}} < \frac{{42}}{{72}}\) nên \(\frac{3}{8}\) < \(\frac{{11}}{{24}}\) < \(\frac{5}{9}\) < \(\frac{7}{{12}}\)
Hoàn thiện chỗ chấm sau.
Trong một cuộc thi nấu ăn, thời gian 4 đầu bếp A, B, C, và D hoàn thành món ăn lần lượt là \(\frac{3}{4}\) giờ, \(\frac{5}{6}\) giờ, \(\frac{7}{8}\) giờ, và \(\frac{2}{3}\) giờ. Vậy đầu bếp …….. hoàn thành món ăn nhanh nhất.
Trong một cuộc thi nấu ăn, thời gian 4 đầu bếp A, B, C, và D hoàn thành món ăn lần lượt là \(\frac{3}{4}\) giờ, \(\frac{5}{6}\) giờ, \(\frac{7}{8}\) giờ, và \(\frac{2}{3}\) giờ. Vậy đầu bếp D hoàn thành món ăn nhanh nhất.
Giải thích
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{21}}{{24}}\); \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\)
Vì 16 < 18 < 20 < 21 nên \(\frac{{16}}{{24}} < \frac{{18}}{{24}} < \frac{{20}}{{24}} < \frac{{21}}{{24}}\) hay \(\frac{2}{3}\) < \(\frac{3}{4}\) < \(\frac{5}{6}\) < \(\frac{7}{8}\)
Khoanh tròn vào hình biểu diễn phân số bé hơn.

![]() Giải thích Hình trên được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{2}\) Hình trên được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{4}\)Để so sánh hai phân số có cùng tử số, ta so sánh mẫu số của 2 phân số đó. Phân số có mẫu số lớn hơn thì phân số nhỏ hơn. Vì 4 > 2 nên \(\frac{1}{4}\) < \(\frac{1}{2}\) |
Hình trên được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{6}\) Hình trên được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 5 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{5}{6}\)Vì 4 < 5 nên \(\frac{4}{6}\) < \(\frac{5}{6}\) |
Thực hiện yêu cầu sau.
Viết các phân số bé hơn 1, có tổng của tử số và mẫu số bằng 12, tử số khác 0.
\(\frac{1}{{11}}\); \(\frac{2}{{10}}\); \(\frac{3}{9}\); \(\frac{4}{8}\); \(\frac{5}{7}\)
Giải thích
Phân số bé hơn 1 nên tử số phải bé hơn mẫu số. Mà ta được các tổng:
1 + 11 = 2 + 10 = 3 + 9 = 4 + 8 = 5 + 7 = 12
nên các phân số trên thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Bạn có thích hoạt động này không?



Hình trên được chia thành 2 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{2}\)
Hình trên được chia thành 4 phần bằng nhau, đã tô màu 1 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{1}{4}\)

Hình trên được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{6}\)
Hình trên được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 5 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{5}{6}\)






