Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 64: Em làm được những gì? có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Tìm phần cam của mỗi người.
\(\frac{5}{6}\) quả cam
\(\frac{1}{6}\) quả cam
\(\frac{6}{5}\) quả cam
\(\frac{5}{{11}}\) quả cam
Đáp án đúng là: C
Phần cam của mỗi người là:
\[6:5 = \frac{6}{5}\] (quả cam)
Đáp số: \(\frac{6}{5}\) quả cam
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ trống:
a) \(\frac{{1989}}{{1998}}\) > 1
c) \(\frac{{205}}{{230}}\) < 1


AD =
AB
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là:
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: A

AD =
AB
Đoạn AD gồm 2 phần.
Đoạn AB gồm 5 phần.
Vậy ta có: \[AD = \frac{2}{5}AB\]
Phân số thích hợp điền vào chỗ trống là: \[\frac{2}{5}\].
Dựa vào hình vẽ ở câu 3, nếu AB = 1 m thì độ dài đoạn AG bằng mấy phần của 1 m?
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
Đáp án đúng là: D
Đoạn AG gồm 4 phần
Đoạn AB gồm 5 phần.
Ta có: \[AG = \frac{4}{5}AB\]
Nếu AB = 1 m thì AG = \[\frac{4}{5}\] của 1 m.
Nối số đo thích hợp ở cột trái với cách đọc số đo đó ở cột phải:

Nối số đo thích hợp ở cột trái với cách đọc số đo đó ở cột phải:

Điền số
\(\frac{{54}}{{60}} = \frac{{.....}}{{20}} = \frac{9}{{.....}}\) | \(\frac{{96}}{{132}} = \frac{{.....}}{{22}} = \frac{8}{{.....}}\) | \(\frac{{70}}{{100}} = \frac{{.....}}{{50}} = \frac{7}{{.....}}\) | \(\frac{{108}}{{48}} = \frac{{27}}{{.....}} = \frac{{.....}}{4}\) |
Điền số
\(\frac{{54}}{{60}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\)
\(\frac{{96}}{{132}} = \frac{{16}}{{22}} = \frac{8}{{11}}\)
\(\frac{{70}}{{100}} = \frac{{35}}{{50}} = \frac{7}{{10}}\)
\(\frac{{108}}{{48}} = \frac{{27}}{{12}} = \frac{9}{4}\)
Viết thương của các phép chia sau dưới dạng phân số:
8 : 9 = ……… 45 : 45 = ……… | 19 : 17 = ……… 31 : 29 = ……… | 8 : 5 = ……… 12 : 17 = ……… | 13 : 25 = ……… 48 : 46 = ……… |
Viết thương của các phép chia sau dưới dạng phân số:
8 : 9 = \[\frac{8}{9}\]
19 : 17 = \[\frac{{19}}{{17}}\]
8 : 5 = \[\frac{8}{5}\]
13 : 25 = \[\frac{{13}}{{25}}\]
45 : 45 = \[\frac{1}{1}\]
31 : 29 = \[\frac{{31}}{{92}}\]
12 : 17 = \[\frac{{12}}{{17}}\]
48 : 46 = \[\frac{{24}}{{23}}\]
Cho các phân số: \(\frac{9}{{15}};\frac{{10}}{{15}};\frac{{27}}{{45}};\frac{{18}}{{30}};\frac{{30}}{{45}};\frac{{20}}{{30}}\)
a) Các phân số bằng phân số \(\frac{3}{5}\)
………………………………………………………………………………………….
b) Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\)
………………………………………………………………………………………….Cho các phân số: \(\frac{9}{{15}};\frac{{10}}{{15}};\frac{{27}}{{45}};\frac{{18}}{{30}};\frac{{30}}{{45}};\frac{{20}}{{30}}\)
a) Các phân số bằng phân số \(\frac{3}{5}\) là: \(\frac{9}{{15}};\frac{{27}}{{45}};\frac{{18}}{{30}};\)
b) Các phân số bằng phân số \(\frac{2}{3}\) là: \(\frac{{10}}{{15}};\frac{{30}}{{45}};\frac{{20}}{{30}}\)
Đọc các số đo đại lượng sau:
\(\frac{1}{5}\) yến: ………………………………………………
\(\frac{3}{5}\) dm: ………………………………………………
\(\frac{3}{4}\) thế kỉ: ………………………………………………
\(\frac{7}{{10}}\) km: ……………………………………………
Đọc các số đo đại lượng sau:
\(\frac{1}{5}\) yến: một phần năm yến;
\(\frac{3}{5}\) dm: ba phần năm đề-xi-mét;
\(\frac{3}{4}\) thế kỉ: ba phần tư thế kỉ;
\(\frac{7}{{10}}\) km : bảy phần mười ki-lô-mét;
Rút gọn về phân số tối giản:
\(\frac{{5 \times 7 \times 8}}{{9 \times 7 \times 5}}\)= ……………………………………………
\(\frac{{7 \times 8 \times 9}}{{8 \times 9 \times 10}}\)= ……………………………………………
\(\frac{{6 \times 7 \times 9}}{{7 \times 9 \times 5}}\)= ……………………………………………
\(\frac{{12 \times 5 \times 11}}{{11 \times 8 \times 12}}\)= ………………………………………...
\(\frac{{9 \times 11 \times 13}}{{13 \times 12 \times 19}}\)= ………………………………………
\(\frac{{18 \times 5 \times 10}}{{10 \times 18 \times 6}}\) = ………………………………………..
Rút gọn về phân số tối giản:

Bạn có thích hoạt động này không?








