Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 63. Rút gọn phân số có đáp án
Đề thi

Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 63. Rút gọn phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 441 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?

\(\frac{{11}}{{121}}\)

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{6}{{55}}\)

\(\frac{{100}}{{10}}\)

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

Phân số tối giản là phân số \(\frac{6}{{55}}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

b)Phân số nào dưới đây không là phân số tối giản?

\(\frac{{13}}{{35}}\)

\(\frac{{100}}{{110}}\)

\(\frac{4}{{121}}\)

\(\frac{{11}}{{21}}\)

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Phân số không là phân số tối giản là phân số \(\frac{{100}}{{110}}\)

Vì \(\frac{{100}}{{110}} = \frac{{100:10}}{{110:10}} = \frac{{10}}{{11}}\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

c) Rút gọn phân số \(\frac{{45}}{{100}}\) được phân số tối giản là:

\(\frac{{45}}{{100}}\)

\(\frac{{15}}{{33}}\)

\(\frac{{34}}{{50}}\)

\(\frac{9}{{20}}\)

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: D

\(\frac{{45}}{{100}} = \frac{{45:5}}{{100:5}} = \frac{9}{{20}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

d) Phân số \(\frac{5}{8}\) là phân số tối giản của phân số nào?

\(\frac{{55}}{{88}}\)

\(\frac{{30}}{{48}}\)

\(\frac{{50}}{{85}}\)

\(\frac{{25}}{{24}}\)

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 11}}{{8 \times 11}} = \frac{{55}}{{88}}\)

5. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

\(\frac{{72}}{{96}} = \frac{{........}}{{48}} = \frac{{.......}}{{12}}\)  

\(\frac{{180}}{{240}} = \frac{{45}}{{.......}} = \frac{{15}}{{.......}}\)

\(\frac{{48}}{{42}} = \frac{{.......}}{{14}} = \frac{8}{{.......}}\) 

\(\frac{{56}}{{72}} = \frac{{.......}}{{18}} = \frac{{.......}}{9}\)

Xem đáp án

\(\frac{{72}}{{96}} = \frac{{36}}{{48}} = \frac{9}{{12}}\)

Giải thích

\(\begin{array}{l}\frac{{72}}{{96}} = \frac{{72:2}}{{96:2}} = \frac{{36}}{{48}}\\\frac{{36}}{{48}} = \frac{{36:4}}{{48:4}} = \frac{9}{{12}}\end{array}\)

\(\frac{{180}}{{240}} = \frac{{45}}{{60}} = \frac{{15}}{{20}}\)

Giải thích

\(\begin{array}{l}\frac{{180}}{{240}} = \frac{{180:4}}{{240:4}} = \frac{{45}}{{60}}\\\frac{{45}}{{60}} = \frac{{45:3}}{{60:3}} = \frac{{15}}{{20}}\end{array}\)

\(\frac{{48}}{{42}} = \frac{{16}}{{14}} = \frac{8}{7}\)

Giải thích

\(\begin{array}{l}\frac{{48}}{{42}} = \frac{{48:3}}{{42:3}} = \frac{{16}}{{14}}\\\frac{{16}}{{14}} = \frac{{16:2}}{{14:2}} = \frac{8}{7}\end{array}\)

\(\frac{{56}}{{72}} = \frac{{14}}{{18}} = \frac{7}{9}\)

Giải thích

\(\begin{array}{l}\frac{{56}}{{72}} = \frac{{56:4}}{{72:4}} = \frac{{14}}{{18}}\\\frac{{14}}{{18}} = \frac{{14:2}}{{18:2}} = \frac{7}{9}\end{array}\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Tô màu vào các thẻ chứa phân số tối giản.

Media VietJack

Xem đáp án

Tô màu vào các thẻTô màu vào các thẻ chứa phân số tối giản. 2/9; 8/10; 3/6; 3/9; 4/7 (ảnh 1) , Tô màu vào các thẻ chứa phân số tối giản. 2/9; 8/10; 3/6; 3/9; 4/7 (ảnh 2)

Giải thích

\(\frac{8}{{10}} = \frac{{8:2}}{{10:2}} = \frac{4}{5}\); \(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\)

7. Tự luận
• 1 điểm

Điền phân số tối giản thích hợp vào chỗ chấm.

\(\frac{{3 \times 4 \times 8 \times 6}}{{12 \times 6 \times 8 \times 4}} = \frac{{.......}}{{.......}}\) 

\(\frac{{14 \times 20 \times 9 \times 2}}{{2 \times 7 \times 10 \times 9}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)

\(\frac{{5 \times 9 \times 12}}{{3 \times 9 \times 4 \times 5}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)    

\(\frac{{8 \times 18 \times 21}}{{7 \times 6 \times 3 \times 24}} = \frac{{.......}}{{.......}}\)

Xem đáp án

\(\frac{{3 \times 4 \times 8 \times 6}}{{12 \times 6 \times 8 \times 4}} = \frac{1}{4}\)

Giải thích

\[\frac{{3 \times 4 \times 8 \times 6}}{{12 \times 6 \times 8 \times 4}} = \frac{{3 \times \not 4 \times \not 8 \times \not 6}}{{12 \times \not 6 \times \not 8 \times \not 4}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\]

\(\frac{{14 \times 20 \times 9 \times 2}}{{2 \times 7 \times 10 \times 9}} = 4\)

Giải thích

\(\frac{{14 \times 20 \times 9 \times 2}}{{2 \times 7 \times 10 \times 9}} = \frac{{14 \times 20 \times \not 9 \times \not 2}}{{\not 2 \times 7 \times 10 \times \not 9}} = \frac{{14 \times 20}}{{7 \times 10}} = \frac{{2 \times 2}}{{1 \times 1}} = 4\)

\(\frac{{5 \times 9 \times 12}}{{3 \times 9 \times 4 \times 5}} = 1\)

Giải thích

\[\frac{{5 \times 9 \times 12}}{{3 \times 9 \times 4 \times 5}} = \frac{{\not 5 \times \not 9 \times 12}}{{3 \times \not 9 \times 4 \times \not 5}} = \frac{{12}}{{3 \times 4}} = 1\]

\(\frac{{8 \times 18 \times 21}}{{7 \times 6 \times 3 \times 24}} = 1\)

Giải thích

\[\frac{{8 \times 18 \times 21}}{{7 \times 6 \times 3 \times 24}} = \frac{{\not 8 \times \not 6 \times \not 3 \times \not 7 \times \not 3}}{{\not 7 \times \not 6 \times \not 3 \times \not 8 \times \not 3}} = 1\]

8. Tự luận
• 1 điểm

Hoàn thành các yêu cầu sau.

Cho các phân số: \(\frac{3}{{14}}\); \(\frac{8}{{12}}\); \(\frac{{15}}{{25}}\);\(\frac{{18}}{{24}}\); \(\frac{9}{{10}}\);\(\frac{{28}}{{35}}\)​

a) Phân số nào là phân số tối giản?

………………………………………………………………………………………….

b) Rút gọn những phân số chưa tối giản.

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a) Phân số tối giản là: \(\frac{3}{{14}}\);\(\frac{9}{{10}}\)

b) \(\frac{8}{{12}} = \frac{{8:4}}{{12:4}} = \frac{2}{3}\); \(\frac{{15}}{{25}} = \frac{{15:5}}{{25:5}} = \frac{3}{5}\); \(\frac{{18}}{{24}} = \frac{{18:6}}{{24:6}} = \frac{3}{4}\); \(\frac{{28}}{{35}} = \frac{{28:7}}{{35:7}} = \frac{4}{5}\)​

9. Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình.

a) Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 1) \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

b)Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 2) \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

c) Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 3) \(\frac{{.......}}{{.......}}\)

d) Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 4)\(\frac{{.......}}{{.......}}\)

Xem đáp án

a) Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 5)\(\frac{1}{3}\)

Giải thích

Hình a được chia thành 12 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{{12}}\)

\(\frac{4}{{12}} = \frac{{4:4}}{{12:4}} = \frac{1}{3}\)

b)Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 6) \(\frac{3}{5}\)

Giải thích

Hình b được chia thành 10 phần bằng nhau, đã tô màu 6 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{6}{{10}}\)

\(\frac{6}{{10}} = \frac{{6:2}}{{10:2}} = \frac{3}{5}\)

c) Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 7) \(\frac{1}{2}\)

Giải thích

Hình c được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 3 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{3}{6}\)

\(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\)

d) Viết phân số tối giản chỉ phần tô màu trong mỗi hình. (ảnh 8)\(\frac{2}{3}\)

Giải thích

Hình d được chia thành 6 phần bằng nhau, đã tô màu 4 phần. Vậy phân số chỉ phần đã tô màu là \(\frac{4}{6}\)

\(\frac{4}{6} = \frac{{4:2}}{{6:2}} = \frac{2}{3}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau.

Một bài kiểm tra có tất cả 20 câu hỏi. Bạn Minh trả lời đúng 15 câu.

a) Hỏi bạn Minh trả lời đúng được bao nhiêu phần câu hỏi của bài kiểm tra?

………………………………………………………………………………

b) Rút gọn phân số ở câu a về dạng phân số tối giản.

………………………………………………………

Xem đáp án

a) Số phần câu hỏi mà bạn Minh trả lời đúng là:

15 : 20 = \(\frac{{15}}{{20}}\) (câu)

b) \(\frac{{15}}{{20}} = \frac{{15:5}}{{20:5}} = \frac{3}{4}\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau.

Bác nông dân chia một giỏ táo cho các con vật trong trang trại. Gà được \(\frac{6}{{36}}\)​ giỏ, vịt được \(\frac{{15}}{{30}}\)​ giỏ, và bò được \(\frac{{12}}{{72}}\)​ giỏ. Hỏi hai con vật nào được bác nông dân chia cho số phần giỏ táo bằng nhau?

Bài giải

Xem đáp án

\(\frac{6}{{36}} = \frac{{6:6}}{{36:6}} = \frac{1}{6}\)

Vậy gà được chia \(\frac{1}{6}\) giỏ táo.

\(\frac{{15}}{{30}} = \frac{{15:15}}{{30:15}} = \frac{1}{2}\)

Vậy vịt được chia \(\frac{1}{2}\) giỏ táo.

\(\frac{{12}}{{72}} = \frac{{12:12}}{{72:12}} = \frac{1}{6}\)

Vậy bò được chia \(\frac{1}{6}\) giỏ táo.

Vì \(\frac{1}{6}\)= \(\frac{1}{6}\)nên gà và bò được bác nông dân chia cho số phần giỏ táo bằng nhau.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây