Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 53: Em làm được những gì? có đáp án
12 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất?
594 000 : 9
1 300 × 50
441 000 : 7
4 012 × 16
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Đáp án đúng là: C

So sánh các kết quả: 63 000 < 64 192 < 65 000 < 66 000
Vậy phép tính có kết quả bé nhất là: 441 000 : 7.
b) Kết quả của phép tính: 2 × 76 × 500 là:
2 011
76 000
6 012
67 500
b) Đáp án đúng là: B
2 × 76 × 500
= 2 × 500 × 76
= 1 000 × 76
= 76 000
Vậy kết quả của phép tính: 2 × 76 × 500 là: 76 000.
c) Số chẵn thích hợp để điền vào chỗ chấm 360 < 363 + …. < 368 là:
0
2
14
38
c) Đáp án đúng là: B
+) 363 + 0 = 363. So sánh: 363 > 360 và 363 < 368 nhưng 0 không phải là số chẵn nên đáp án A sai.
+) 363 + 2 = 365. So sánh: 365 > 360 và 365 < 368 nên đáp án B đúng.
+) 363 + 14 = 377. So sánh: 377 > 368 nên đáp án C sai.
+) 363 + 38 = 401. So sánh: 401 > 368 nên đáp án D sai.
Vậy số chẵn thích hợp cần điền là: 2.
d) Một cửa hàng có 16 cuộn dây thừng, mỗi cuộn dài 75 m. Cửa hàng đã bán 6 cuộn dây thừng như vậy. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét dây thừng?
50 m
750 m
700 m
600 m
d) Đáp án đúng là: B
Cửa hàng còn lại số cuộn dây thừng là:
16 – 6 = 10 (cuộn)
Cửa hàng còn lại số mét dây thừng là:
75 × 10 = 750 (m)
Đáp số: 750 m
Điền số:
…..…. × 21 = 7 581
…….... × 20 = 6 200
828 : ………. = 23
2 496 : ….…. = 32
Điền số:
361 × 21 = 7 581
310 × 20 = 6 200
828 : 36 = 23
2 496 : 78 = 32
Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau:


Điền < , > , =?
520 : 10 ……. 250 × 25
8500 : 10 × 3 ……. 85 × 1 000
720 : 8 ……. 720 – 80
536 × 0 …… 536 + 0
Điền < , > , =?
520 : 10 < 250 × 25
500 : 10 × 3 < 85 × 1 000
720 : 8 < 720 – 80
536 × 0 < 536 + 0
Đặt tính rồi tính
5 400 : 60 56 700 : 90 8 512 : 63 4 175 : 34
5 812 : 47 8 562 : 36 6 931 : 27 8 640 : 40
Đặt tính rồi tính


Tính nhẩm
52 300 : 100 = ………………….. 5 263 000 : 1 000 = …………………. 3 684 000 : 10 = ………………….. | 96 000 : 100 : 3 = ………………….. 85 000 : (5 × 100) = ………………… 71 000 : 1 000 × 8 = ………………….. |
Tính nhẩm
52 300 : 100 = 523 5 263 000 : 1 000 = 5 263 3 684 000 : 10 = 368 400 | 96 000 : 100 : 3 = 320 85 000 : (5 × 100) = 170 71 000 : 1 000 × 8 = 568 |
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 3 tạ gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 1 tạ 5 yến gạo. Ngày thứ ba cửa hàng bán được ít hơn ngày thứ hai 45 kg gạo. Vậy trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bài giải
Đổi: 3 tạ = 300 kg; 1 tạ 5 yến = 150 kg
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo là:
300 + 150 = 450 (kg)
Ngày thứ ba cửa hàng bán được số gạo là:
450 – 45 = 405 (kg)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:
(300 + 450 + 405) : 3 = 385 (kg)
Đáp số: 385 kg
Trong tháng 6 và tháng 7, một cửa hàng bán được tất cả 10 110 quyển vở. Số vở cửa hàng bán được trong tháng 6 ít hơn trong tháng 7 là 1 050 quyển. Hỏi trong tháng 7, trung bình mỗi ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu quyển vở?
Bài giải
Tháng 7 cửa hàng bán được số quyển vở là:
(10 110 + 1 050) : 2 = 5 580 (quyển)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số quyển vở là:
5 580 : 30 = 186 (quyển)
Đáp số: 186 quyển vở
Hai xe ô tô chở tổng cộng 2 706 kg thức ăn gia súc, xe thứ nhất chở 37 bao, xe thứ hai 45 bao. Hỏi mỗi xe chở bao nhiêu ki–lô–gam thức ăn gia súc?
Bài giải
Hai xe chở số bao thức ăn gia súc là:
37 + 45 = 82 (bao)
Mỗi bao thức ăn nặng số ki-lô-gam là:
2 706 : 82 = 33 (kg)
Xe thứ nhất chở số ki-lô-gam thức ăn là:
33 × 37 = 1 221 (kg)
Xe thứ hai chở số ki-lô-gam thức ăn là:
2 706 – 1 221 = 1 485 (kg)
Đáp số: Xe thứ nhất: 1 221 kg
Xe thứ hai: 1 485 kg
Bạn có thích hoạt động này không?








